Thuốc Unihylon – Dispo là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Unihylon – Dispo (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sodium Hyaluronate (tiêm khớp)/ Hyalectin
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp. Thuốc bôi trơn khớp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D03AX05.
Biệt dược gốc: Hyalgan
Biệt dược: Unihylon – Dispo
Hãng sản xuất : Unimed Pharmaceuticals Inc.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm: 25mg/2.5ml.
Hộp 10 bơm tiêm đóng sẵn 2,5 ml.
Thuốc tham khảo:
|
UNIHYLON – DISPO |
||
|
Mỗi ống dung dịch 2.5ml có chứa: |
||
|
Sodium Hyaluronate |
…………………………. |
25 mg |
|
Tá dược |
…………………………. |
vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị đau do viêm khớp gối mạn, viêm khớp ổ chảo cánh tay.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Hướng dẫn cách sử dụng bơm tiêm chứa sẵn thuốc:
(1) Sau khi lấy thuốc khỏi tủ bảo quần, bóc bao bì bên ngoài để lấy bơm tiêm ra.
(2) Một tay giữ nút cao su, sau đó vặn nhẹ, tháo nút cao su ra khỏi bơm tiêm.
(3) Lắp kim tiêm vào bơm tiêm.
(4) Tiến hành tiêm vào ổ khớp.
Phương pháp tiêm vào ổ khớp gối:
Bước 1: Thăm khám.
Thăm khám đầu gối. Để khớp gối duỗi hoàn toàn để giãn cơ tứ đầu.
Xác định vị trí của xương bánh chè và vị trí tiêm (ngay trên bờ bên của xương bánh chè).
Bước 2: Chuẩn bi vùng tiêm.
Sát trùng nơi tiêm và vùng xung quanh bằng dung dịch vô trùng (Povidone Iodine hay cồn) và che phủ.
Bước 3: Gây tê tai chỗ.
Tiêm dưới da dung dịch Indocain 1% hoặc phun ether chlorid để gây tê da.
Bước 4: Rút dịch khớp (nếu cần).
Dùng kim số 18-20 tiêm nhẹ nhàng vào phía gần xương bánh chè để tránh những tổn thương cho bể mặt khớp.
Bước 5: Tiêm Unihylon-Dispo:
Sau khi rút dịch, giữ nguyên kim, rút bơm tiêm cũ ra, lắp bơm tiêm có chứa Unihylon-Dispo vào kim và tiêm thuốc.
Trường hợp khớp gối không bị sưng, có thể kết hợp bước 4 và bước 5, và tiêm thuốc Unihylon-Dispo vào ổ khớp.
Bước 6: Băng nơi tiêm:
Sát trùng và băng gạc tẩm cồn benzoin vào nơi tiêm.
Liều dùng:
Người lớn và người cao tuổi: mỗi tuần một lần, một bơm tiêm chứa sẵn 2,5 ml dung dịch thuốc; dùng trong 5 tuần liên tiếp. Vì tiêm thuốc vào ổ khớp nên kỹ thuật tiêm cần đảm bảo vô khuẩn thật nghiêm ngặt.
Có thể lặp lại lộ trình điều trị điều trị này, nhưng không được dưới 6 tháng.
Trẻ em: Hiện nay chưa có nghiên cứu đầy đủ để dùng thuốc cho trẻ.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các protein có nguồn gốc gia cầm.
Không tiêm thuốc vào ổ khớp cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn hoặc có bệnh ngoài da tại nơi tiêm.
4.4 Thận trọng:
Có thể cần phải rút bỏ dịch khớp (nếu có), trước khi tiêm thuốc. Trước khi tiêm cần xét nghiệm dịch ổ khớp để loại trừ khả năng nhiễm khuẩn.
Bệnh nhân cần được theo dõi và bác sỹ cần đánh giá mức độ viêm cấp trước khi quyết định tiêm Unihylon-Dispo vào khớp bệnh nhân.
Trong trường hợp viêm khớp nặng kết hợp với biến dạng khớp gối, thuốc có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng viêm cục bộ. Vì thế, cần phải điều trị các triệu chứng viêm trước khi tiêm Unihylon-Dispo. Đồng thời đôi khi sau khi tiêm có thể bị đau tại chỗ do tiêm vì vậy cần có biện pháp xử trí đau do tiêm.
Khi tiêm vào ổ khớp, cần thận trọng, tránh để thuốc tràn ra ngoài ổ khớp, khiến bệnh nhân có thể bị đau. Cần dừng lại nếu bệnh nhân thấy đau khi tiêm. Nếu bị tràn ra ngoài ổ khớp, cần hút dịch trước khi tiêm Unihylon-Dispo.
Thuốc được đựng sẵn trong bơm tiêm, dùng một lần và không cần phải pha loãng.
Chỉ sử dụng khi dung dịch trong suốt, chỉ mở ống tiêm ngay trước khi tiêm và kim tiêm cũng phải vô khuẩn.
Chỗ tiêm cần được vô khuẩn trước khi tiêm. Cần tránh tạo bọt khí trong ống tiêm trước khi tiêm.
48 giờ đầu sau khi tiêm, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi khớp tiêm.
Nếu thuốc không mang lại hiệu quả điều trị, nên dừng thuốc sau tối đa 5 lần tiêm.
Trong trường hợp bị ứ dịch ở khớp, có thể thoát dịch nếu cần.
Không được tiêm thuốc vào mạch hoặc nhỏ mắt.
Vì dung dịch thuốc rất nhớt, nên sử dụng kim cỡ 18 -20 Gauge.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không thấy báo cáo liên quan.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Mặc dù nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác động gây quái thai nhưng độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai chưa được nghiên cứu đây đủ vì vậy nên cẩn trọng khi cho phụ nữ có thai, cần đánh giá lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho phôi thai trước khi quyết định dùng thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
Hyaluronat bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy bệnh nhân đang dùng thuốc không nên cho con bú..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hiếm gặp: Đau, sưng tấy, tràn dịch ngoài ổ khớp, tấy đỏ tại nơi tiêm. Các triệu chứng này thường lành tính, thường tự khỏi vài ngày sau khi cho khớp nghỉ ngơi và chườm đá.
Phản ứng dị ứng và các biểu hiện như mày đay, ngứa, phát ban cũng có thể hiếm gặp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên trộn lẫn hoặc dùng đồng thời natri hyaluronat với các thuốc tiêm khác vào ổ khớp. Không nên dùng đồng thời với các chất kháng khuẩn có chứa muối nhôm vì acid hyaluronic có thể kết tủa.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không thấy báo cáo liên quan vì thuốc là dạng đơn liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Unihylon-Dispo chứa dung dịch nhớt, vô khuẩn của hợp chất cao phân tử natri hyaluronat.
Natri hyaluronat là một thành phần quan trọng của hệ thông dịch ngoại bào của cơ thể và có nồng độ cao trong ổ khớp, hoạt dịch, với vai trò bôi trơn, và là thành phần thiết yếu tạo nên cấu trúc proteoglycan của sụn.
Trong bệnh viêm khớp, có sự thiếu hụt hàm lượng acid hyaluronic ở sụn và hoạt dịch. Khi tiêm vào ổ khớp, acid hyaluronic giúp tái tạo màng khớp và hoạt dịch nhằm cải thiện hoạt động chức năng của khớp. Vai trò điều trị của acid hyaluronic có thể do tương tác của nó với các thành phần của khoang hoạt dịch.
Cơ chế tác dụng:
Dịch bao hoạt dịch có chứa Hyaluronic acid và dịch nhớt có trong tất cả các khớp nhưng đặc biệt quan trọng trong các khớp lớn chịu trọng lực nơi nhờ có nó mà khớp được bôi trơn và giảm chấn đảm bảo các chuyển động là không đau, trơn tru. Nó cũng có nhiệm vụ cung cấp các chất dinh dưỡng cho sụn khớp.
Các bệnh thoái hoá như thoái khớp liên quan mật thiết với sự mất đặc tính nhớt của dịch khớp làm ảnh hưởng đến khả năng bôi trơn và hấp thụ va đập của khớp. Điều này làm tăng stress cho khớp cũng như làm mất sụn khớp, ảnh hưởng đến chức năng khớp và gây đau. Tiêm Sodium Hyaluronate vào khớp có tác dụng cải thiện chất lượng dịch khớp như độ nhớt của dịch. Nhờ đó làm giảm stress do tăng độ bôi trơn và giảm xung lực do va đập cơ học. Điều đó làm giảm đau và cải thiện vận động sau 5 lần tiêm và kéo dài 6 tháng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi tiêm vào ổ khớp, natri hyaluronat được phân bố nhanh, nồng độ của acid hyaluronic được tìm thấy cao nhất trong hoạt dịch và khoang khớp, tiếp sau đó lần lượt là màng hoạt dịch, dây chằng. Natri hyaluronat được thải trừ khỏi hoạt dịch trong vòng 2-3 ngày. Acid hyaluronic ở hoạt dịch không được chuyển hóa nhiều.
Các nghiên cứu trên động vật đã tìm thấy một vài sản phẩm chuyển hóa của acid hyaluronic trong mô xung quanh khớp, nhưng quá trình chuyển hóa acid hyaluronic chủ yếu diễn ra ở gan và acid hyaluronic được thải trừ chính qua thận.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Natri clorid, dinatri phosphat, mononatri phosphat, nước pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Tránh để tiếp xúc với thuốc sát trùng chứa muối amoni bậc 4, benzalkonium clorid, clorhexidin vì có thể gây kết tủa acid hyaluronic.
Không dùng hoặc trộn chung với các thuốc tiêm nội khớp khác.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ bảo quản 2 – 8°C, tránh ánh sáng. Không làm đông lạnh..
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM