Thuốc Lipisim là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lipisim (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Simvastatin
Phân loại: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin. Thuốc điều trị mỡ máu
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10A A01.
Biệt dược gốc: Zocor
Biệt dược: Lipisim
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 10 mg, 20 mg.
Thuốc tham khảo:
| LIPISIM 20 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Simvastatin | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| LIPISIM 10 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Simvastatin | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tăng cholesterol máu:
Điều trị tăng cholesterol máu tiên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp: hỗ trợ cho liệu pháp ăn uống khi đáp ứng với chế độ ăn uống và phương pháp điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ như tập thể dục, giảm cân) là không đủ.
Điều trị tăng cholesterol máu thể đồng hợp tử có tính gia đình: hỗ trợ cho liệu pháp ăn uống và các phương pháp điều trị hạ lipid khác (như: gạn tách LDL) hoặc nếu điều trị như vậy là không thích hợp.
Phòng ngừa bệnh tim mạch:
Giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch hoặc bệnh đái tháo đường, với mức cholesterol bình thường hoặc tăng cao, sử dụng như một thuốc hỗ trợ điều chỉnh các yếu tố nguy cơ và các liệu pháp bảo vệ tim mạch khác.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Vì tổng hợp cholesterol ở gan xảy ra chủ yếu vào ban đêm, do đó dùng thuốc vào buổi tối sẽ làm tăng hiệu quả điều trị.
Liều dùng:
Liều từ 5 – 80 mg/ngày, uống một liều duy nhất vào buổi tối. Điều chỉnh liều lượng, nếu cần thiết, phải được thực hiện trong khoảng thời gian không ít hơn 4 tuần, tối đa là 80 mg/ngày. Liều 80 mg chỉ được đề nghị ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng và có nguy cơ cao bị biến chứng tim mạch, đã không đạt được mục tiêu điều trị trên liều thấp hơn và khi lợi ích dự kiến lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn.
Tăng cholesterol máu:
Bệnh nhân nên thực hiện một chế độ ăn giảm cholesterol tiêu chuẩn và nên tiếp tục chế độ ăn này trong khi điều trị với simvastatin. Liều khởi đầu thông thường là 10 – 20 mg/ngày, liều duy nhất vào buổi tối. Những bệnh nhân cần giảm lượng lớn LDL-C (hơn 45%) liều khởi đầu có thể từ 20 – 40 mg/ngày, liều duy nhất vào buổi tối. Điều chỉnh liều lượng, nếu cần thiết, phải được thực hiện như quy định ở trên.
Tăng cholesterol máu thể đồng hợp tử có tính gia đình:
Dựa trên kết quả của một nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, liều khởi đầu khuyến cáo là 40 | mg/ngày, 1 lần duy nhất vào buổi tối.
Phòng ngừa bệnh tim mạch:
Liều thông thường của simvastatin là 20 – 40 mg/ngày, liều duy nhất vào buổi tối ở những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tim – mạch vành. Điều trị bằng thuốc có thể được bắt đầu đồng thời với chế độ ăn uống và tập thể dục. Điều chỉnh liều lượng, nếu cần thiết, phải được thực hiện như quy định ở trên.
Sử dụng đồng thời các thuốc khác:
Khi dùng kết hợp simvastatin với nhựa gắn acid mật, cần uống simvastatin trước 2 giờ hoặc 4 giờ sau khi uống nhựa gắn acid mật.
Ở bệnh nhân dùng simvastatin đồng thời với các fibrat, ngoại trừ gemfibrozil và fenofibrat, liều nên quá 10 mg/ngày. Ở bệnh nhân dùng amiodaron, amlodipin, verapamil, diltiazem đồng thời với simvastatin, liều simvastatin không nên quá 20 mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận: không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận vừa.
Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), liều trên 10 mg/ngày nên được sử dụng một cách thận trọng.
Người cao tuổi: không cần hiệu chỉnh liều.
Trẻ em:
Đối với trẻ em và thanh thiếu niên (giai đoạn II Tanner trở lên ở nam và ít nhất một năm sau kinh nguyệt lần đầu ở nữ, 10 – 17 tuổi) với tăng cholesterol máu thể dị hợp tử có tính gia đình, liều khởi đầu thông thường được khuyến cáo là 10 mg/ngày, 1 lần duy nhất vào buổi tối. Trẻ em và thanh thiếu niên nên thực hiện một chế độ ăn giảm cholesterol tiêu chuẩn trước khi bắt đầu điều trị bằng simvastatin; chế độ ăn này cần được tiếp tục trong thời gian điều trị simvastatin.
Phạm vi điều khuyến cáo là 10 – 40 mg/ngày; liều tối đa là 40 mg/ngày. Liều nên được cá nhân hóa theo mục tiêu điều trị của các khuyến cáo điều trị nhi khoa. Điều chỉnh liều phải được thực hiện trong khoảng thời gian không ít hơn 4 tuần.
Kinh nghiệm sử dụng simvastatin ở trẻ em trước tuổi dậy thì còn hạn chế.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với simvastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh gan hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh dai dẳng không rõ nguyên nhân.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (do làm tăng AUC khoảng 5 lần hoặc hơn) (ví dụ như itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, thuốc ức chế protease HIV – nelfinavir, boceprevir, telaprevir, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, nefazodon và các chế phẩm có chứa cobicistat).
Dùng đồng thời gemfibrozil, ciclosporin hoặc danazol.
Ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu thể đồng hợp tử có tính gia đình, dùng đồng thời lomitapid với liều simvastatin > 40 mg/ngày.
4.4 Thận trọng:
Bệnh về cơ, tiêu cơ vân: simvastatin, như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, thỉnh thoảng gây ra bệnh cơ biểu hiện như đau cơ lan tỏa, yếu cơ hoặc nắn vào đau và/hoặc nồng độ creatin kinase (CK) trên mười lần giới hạn bình thường (ULN). Bệnh cơ đôi khi ở dạng tiêu cơ vẫn có hoặc không có suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu và tử vong rất hiếm xảy ra. Nguy cơ tiêu cơ vân liên quan đến liều. Nguy cơ của bệnh cơ được tăng lên cùng với mức cao của chất ức chế HMG- CoA reductase trong huyết tương. Do đó, liều 80 mg simvastatin chỉ nên được sử dụng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng và có nguy cơ cao bị biến chứng tim mạch mà không đạt được mục tiêu điều trị trên liều thấp hơn và khi lợi ích dự kiến lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn. .
Giảm chức năng của protein vận chuyển: giảm chức năng của protein vận chuyển OATP gan có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân khi dùng simvastatin. Điều này có thể xảy ra do sự ức chế của tương tác thuốc (ví dụ như ciclosporin) hoặc ở những bệnh nhân mang kiểu gen quy định chức năng protein vận chuyển OATP gan yếu (alen C so với alen T – bình thường). Kết quả nghiên cứu lâm sàng cho thấy ở liều 80 mg/ngày, người có kiểu gen CC có nguy cơ 15% bị bệnh cơ trong vòng một năm, người có kiểu gen CT là 1,5%. Nguy cơ tương ứng là 0,3% ở những bệnh nhân có kiểu gen phổ biến TT.
Đo creatin kinase: creatin kinase (CK) không nên được đo sau luyện tập thể thao hoặc trong trường hợp đã xác định được tác nhân gây tăng CK ngoài thuốc, do điều này làm cho việc luận giải kết quả gặp khó khăn. Nếu nồng độ CK tăng lên đáng kể (> 5 lần giá trị bình thường (ULN)), cần xác định lại nồng độ CK trong vòng 5-7 ngày sau đó để củng cố lại kết quả.
Trước khi điều trị: tất cả các bệnh nhân bắt đầu điều trị với simvastatin hoặc có liều simvastatin đang được tăng lên, cần được thông báo về nguy cơ bệnh cơ và phải được dặn dò thông báo cho bác sỹ kịp thời khi đau cơ lan tỏa, yếu cơ hoặc nắn vào đau.
Cần thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ cao dẫn đến tiêu cơ vân. Để thiết lập một giá trị cơ sở tham khảo, lượng CK nên được đo trước khi bắt đầu điều trị trong các trường hợp sau đây:
Người cao tuổi (tuổi > 65 tuổi)
Giới tính nữ.
Suy thận.
Không kiểm soát được suy giáp.
Tiền sử cá nhân hoặc gia đình có các rối loạn cơ bắp di truyền.
Tiền sử nhiễm độc cơ bắp với statin hoặc fibrat.
Lạm dụng rượu.
Trong tình huống như vậy, cần cân nhắc giữa nguy cơ gây ra và lợi ích đạt được và bệnh nhân cần được theo dõi lâm sàng trong quá trình sử dụng. Nếu trước đó bệnh nhân đã gặp một rối loạn cơ bắp khi dùng một fibrat hoặc statin, điều trị với một thuốc khác trong nhóm nên được bắt đầu một cách thận trọng. Nếu nồng độ CK tăng lên đáng kể (> 5 lần giá trị bình thường (ULN)), không nên bắt đầu điều trị bằng simvastatin.
Trong khi điều trị: nếu đau cơ, yếu cơ hoặc chuột rút xảy ra khi bệnh nhân đang được điều trị với statin, bệnh nhân nên được kiểm tra nồng độ CK. Trong trường hợp đã loại trừ các yếu tố gây tăng CK ngoài thuốc, mà mức CK tăng lên đáng kể (> 5 lần giá trị bình thường (ULN)), điều trị nên được dừng lại. Nếu các triệu chứng cơ bắp là nghiêm trọng và gây khó chịu hằng ngày, ngay cả khi mức CK < 5 lần giá trị bình thường (ULN), nên cân nhắc việc ngưng điều trị. Nếu nghi ngờ bệnh cơ do bất kì lý do nào khác, nên ngừng sử dụng simvastatin.
Đã có báo cáo bệnh cơ hoại tử qua miễn dịch trung gian (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị bằng một số thuốc statin. Đặc điểm lâm sàng của IMNM gồm suy yếu cơ và mức cao creatin kinase huyết thanh, tình trạng này vẫn kéo dài mặc dù đã ngừng điều trị statin. và mức độ CK trở lại bình thường, muốn tái sử dụng hoặc dùng một statin khác thay thế thì cần cân nhắc sử dụng ở liều thấp nhất và phải theo dõi chặt chẽ.
Tỷ lệ bệnh cơ cao hơn ở những bệnh nhân dùng liều 80 mg. Đo CK định kỳ được khuyến cáo là có thể hữu ích để xác định các trường hợp cận lâm sàng của bệnh cơ. Tuy nhiên, không có sự đảm bảo rằng theo dõi như vậy sẽ ngăn chặn được bệnh cơ.
Điều trị với simvastatin nên tạm thời dừng lại trước khi tiến hành phẫu thuật (một vài ngày trước đó đối với phẫu thuật không cấp thiết).
Các biện pháp giảm nguy cơ bệnh cơ gây ra bởi sự tương tác thuốc: để giảm thiểu nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân khi sử dụng simvastatin đồng thời với các thuốc khác, cần phải tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn về giới hạn liều dùng và các giám sát y tế cần thiết, thông báo và hỏi ý kiến thầy thuốc ngay khi gặp các bất thường trong cơ thể.
Các tác dụng trên gan: trong các nghiên cứu lâm sàng, một số ít người bệnh uống statin thấy tăng rõ rệt transaminase huyết thanh (> 3 lần giá trị bình thường (ULN)). Khi ngừng thuốc ở những người bệnh này, nồng độ transaminase thường hạ từ từ trở về mức trước điều trị. Cần tiến hành các xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và sau đó khi có chỉ định lâm sàng (như có các biểu hiện gợi ý tổn thương gan).
Bệnh nhân tăng liều đến liều 80 mg nên được xét nghiệm thêm trước khi sử dụng liều này, 3 tháng sau khi bắt đầu với liều 80 mg và định kỳ sau đó (ví dụ, nửa năm) cho năm đầu tiên điều trị. Đặc biệt chú ý ở những bệnh nhân có tăng nồng độ transaminase huyết thanh, các phép đo phải được lặp đi lặp lại kịp thời và sau đó thực hiện thường xuyên hơn. Nếu nồng độ transaminase cho thấy bằng chứng về sự tiến triển, đặc biệt là nếu tăng lên > 3 lần giá trị bình thường (ULN) và kéo dài, nên ngừng dùng simvastatin. Lưu ý ALT có thể bắt nguồn từ cơ bắp, do đó ALT tăng với CK có thể cho thấy sự hiện diện của bệnh cơ.
Đã có một vài trường hợp suy gan ở bệnh nhân dùng statin (có trường hợp tử vong), bao gồm cả simvastatin. Nếu tổn thương gan nghiêm trọng với các triệu chứng lâm sàng và/hoặc tăng bilirubin máu hoặc vàng da xảy ra trong khi điều trị với simvastatin, cân tạm dừng sử dụng simvastatin ngay lập tức. Nếu một bệnh nguyên khác không được tìm thấy, cần chấm dứt sử dụng simvastatin.
Giám sát định kỳ chức năng gan như khuyến cáo trước đây thường không giúp ích vì tổn thương gan nặng do dùng statin hiếm xảy ra và không tiên đoán được ở mỗi người bệnh. Cần sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan.
Cũng như những thuốc hạ lipid khác, tăng transaminase huyết thanh vừa phải (< 3 lần giá trị bình thường (ULN)) đã được báo cáo sau khi điều trị với simvastatin. Những thay đổi sau khi bắt đầu sử dụng này thường thoáng qua và không kèm theo bất kỳ triệu chứng nào khác thì sự gián đoạn điều trị là không cần thiết.
Bệnh phổi mô kẽ: bệnh phổi mô kẽ đã được báo cáo với một số statin, bao gồm simvastatin, đặc biệt là với điều trị lâu dài. Triệu chứng gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe tổng quát (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh phổi mô kẽ, cần ngừng sử dụng statin.
Trẻ em: an toàn và hiệu quả của simvastatin ở bệnh nhân 10 – 17 tuổi với tăng cholesterol máu thể dị hợp tử có tính gia đình đã được đánh giá trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát ở nam vị thành niên giai đoạn II Tanner và ở nữ ít nhất một năm sau khi có kinh nguyệt lần đầu. Các phản ứng có hại là tương tự giữa nhóm dùng thuốc và nhóm dùng mẫu placebo. Liều lớn hơn 40 mg/ngày chưa được nghiên cứu ở các đối tượng này. Trong giới hạn nghiên cứu có kiểm soát này, không có phát hiện về ảnh hưởng lên sự tăng trưởng hay phát triển về mặt giới tính của thanh thiếu niên nam hay nữ, hoặc bất kỳ ảnh hưởng đến độ dài chu kỳ kinh nguyệt ở nữ. Nữ vị thành niên cần được tư vấn về các phương pháp tránh thai thích hợp trong khi điều trị simvastatin. Ở những bệnh nhân ở độ tuổi < 18 tuổi, hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu trong thời gian điều trị trên 48 tuần và ảnh hưởng dài hạn đến sự trưởng thành về thể chất, trí tuệ và tình dục là chưa có.
Simvastatin chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 10 tuổi, cũng như ở trẻ em trước tuổi dậy thì.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Simvastatin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên, các trường hợp chóng mặt đã được báo cáo (mặc dù hiếm) khi bệnh nhân lái xe, vận hành máy.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: X
Thời kỳ mang thai:
Vì các statin làm giảm tổng hợp cholesterol và có thể cả nhiều chất có hoạt tính sinh học khác dẫn xuất từ cholesterol, nên thuốc có thể gây hại cho thai nhi nếu dùng cho phụ nữ mang thai. Vì vậy, chống chỉ định dùng simvastatin trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết simvastatin và các chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
Do tiềm năng tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, chống chỉ định dùng statin ở phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn, gặp ở khoảng 5% bệnh nhân.
Thần kinh trung ương: đau đầu (4 – 9%), chóng mặt (3 – 5%), nhìn mờ (1 – 2%), mất ngủ, suy nhược.
Thần kinh – cơ và xương: đau cơ, đau khớp.
Gan: các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
Thần kinh – cơ và xương: bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương (CPK).
Da: ban da.
Hô hấp: viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, họ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Thần kinh trung ương: suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn).
Thần kinh – cơ và xương: viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
Nội tiết: tăng HbA1c và nồng độ glucose huyết thanh lúc đói. Có thể tăng nguy cơ phát triển đái tháo đường.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng statin. Người bệnh nào có nồng độ transaminase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng statin.
Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các nghiên cứu tương tác thuốc dưới đây chỉ được thực hiện ở người lớn:
Tương tác dược lực:
Tương tác với các thuốc hạ lipid máu có thể gây ra bệnh cơ khi dùng một mình: nguy cơ của bệnh cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân, tăng lên trong quá trình dùng đồng thời với các fibrat. Ngoài ra, có một sự tương tác dược động học với gemfibrozil dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của simvastatin. Khi simvastatin và fenofibrat được cho dùng đồng thời, không có bằng chứng cho thấy nguy cơ bệnh cơ vượt quá tổng nguy cơ của từng thuốc. Chưa có đủ thông tin về cảnh giác dược và dược động học cho các fibrat khác. Một vài trường hợp bệnh cơ/tiêu cơ vẫn liên quan đến dùng đồng thời simvastatin và niacin ở liều hạ lipid (> 1 g/ngày) của niacin đã được báo cáo
Tương tác dược động:
Các chất ức chế enzym CYP3A4: simvastatin là một chất nền của enzym CYP3A4. Các chất ức chế mạnh CYP3A4 làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu HMG-CoA reductase dạng hoạt động. Itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, thuốc ức chế protease HIV (như nelfinavir), boceprevir, telaprevir, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, nefazodon, các chế phẩm thuốc có chứa cobicistat, cũng như gemfibrozil, ciclosporin và danazol chống chỉ định dùng đồng thời với simvastatin. Nếu việc điều trị bằng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (làm tăng AUC khoảng 5 lần hoặc hơn) là không thể tránh khỏi, điều trị với simvastatin phải được ngừng lại (có thể cân nhắc dùng statin khác thay thế). Cần thận trọng khi kết hợp simvastatin với một số thuốc ít ức chế CYP3A4: fluconazol, verapamil hoặc diltiazem.
Fluconazol: đã có báo cáo một vài trường hợp tiêu cơ vân khi dùng đồng thời fluconazol với simvastatin.
Ciclosporin: tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vẫn khi dùng đồng thời với simvastatin. Mặc dù cơ chế đầy đủ chưa được biết rõ, ciclosporin đã cho thấy làm tăng AUC của chất ức chế enzym HMG-CoA reductase. Việc tăng AUC có lẽ do ức chế CYP3A4 và/hoặc CATP1B1. .
Danazol: nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vẫn tăng lên khi dùng đồng thời với simvastatin.
Gemfibrozil làm tăng AUC của acid simvastatin 1,9 lần, có thể là do sự ức chế của con đường glucuronid hóa và/hoặc CATP1B1..
Acid fusidic: nguy cơ của bệnh cơ bao gồm cả tiêu cơ vẫn có thể tăng lên do dùng đồng thời với các statin. Dùng đồng thời với simvastatin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của cả hai thuốc.
Cơ chế của tương tác này (dược lực, dược động hoặc cả hai) là chưa rõ. Đã có báo cáo của tiêu cơ vẫn (bao gồm cả một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân sử dụng kết hợp. Nếu điều trị với acid fusidic là cần thiết, nên ngưng dùng simvastatin trong suốt thời gian điều trị acid fusidic. .
Amiodaron: nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vẫn tăng lên khi dùng đồng thời với simvastatin. Trong một thử nghiệm lâm sàng, bệnh cơ đã được báo cáo trong 6% bệnh nhân dùng simvastatin 80 mg và amiodaron. Do đó, liều simvastatin không nên vượt quá 20 mg/ngày ở những bệnh nhân đang dùng thuốc đồng thời với amiodaron.
Các thuốc chẹn kênh calci (CCB): verapamil, diltiazem, amlodipin làm tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân khi dùng phối hợp với simvastatin. Nếu dùng đồng thời với các thuốc này, liều simvastatin không nên quá 20 mg/ngày.
Lomitapid: nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vẫn có thể được tăng lên khi dùng đồng thời lomitapid với simvastatin.
Các chất ức chế của protein vận chuyển OATP1B1: acid simvastatin là một chất nền của protein vận chuyển OATP1B1. Dùng simvastatin đồng thời các thuốc ức chế protein vận chuyển OATP1B1 có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương acid simvastatin, tăng nguy cơ bị bệnh cơ.
Niacin (acid nicotinic): bệnh cơ/tiêu cơ vân đã được báo cáo khi dùng đồng thời với simvastatin ở liều hạ lipid (> 1 g/ngày) của niacin. Trong một nghiên cứu dược động học, dùng một liều duy nhất ạng phóng thích kéo dài với simvastatin 20 mg dân đến một sự tăng nhẹ AUC của simvastatin và acid simvastatin, nồng độ đỉnh Cmax của acid simvastatin trong huyết tương.
Nước ép bưởi chùm (Citrus paradisi): do tác dụng ức chế CYP3A4 làm tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân, không nên dùng nước ép bưởi chùm đồng thời simvastatin.
Colchicin: đã có báo cáo về bệnh cơ và tiêu cơ vân khi dùng đồng thời colchicin với simvastatin trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ ở những bệnh nhân này khi dùng kết hợp.
Rifampicin: bởi vì rifampicin là chất cảm ứng enzym CYP3A4 mạnh, bệnh nhân điều trị bằng rifampicin dài hạn (ví dụ điều trị bệnh lao) có thể làm mất hiệu lực của simvastatin. Trong một nghiên cứu dược động học ở người tình nguyện bình thường, AUC của acid simvastatin giảm 93% khi dùng đồng thời với rifampicin.
Thuốc chống đông đường uống: trong hai nghiên cứu lâm sàng, một trên những người tình nguyện bình thường và một trên những bệnh nhân tăng cholesterol máu, liều simvastatin 20 – 40 mg/ngày) làm thay đổi nhẹ tác dụng của thuốc chống đông coumarin: thời gian prothrombin, được báo cáo bằng chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) tăng từ một đường cơ sở là 1,7 – 1,8 và 2,6 – 3,4 tương ứng với nhóm người tình nguyện viên và bệnh nhân. Rất hiếm trường hợp báo cáo INR tăng cao. Ở những bệnh nhân dùng thuốc chống đông coumarin, thời gian prothrombin cần được xác định trước khi bắt đầu điều trị với simvastatin và thường xuyên trong quá trình điều trị để đảm bảo không có sự thay đổi đáng kể thời gian prothrombin. Khi thời gian prothrombin đã ổn định, có thể tiến hành theo dõi thời gian prothrombin định kỳ theo các khuyến cáo bình thường của bệnh nhân dùng thuốc chống đông coumarin. Nếu ngưng hoặc thay đổi liều simvastatin, phải thực hiện theo dõi thời gian prothrombin lại từ đầu. Điều trị simvastatin không liên quan đến chảy máu hoặc những thay đổi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân không dùng thuốc chống đông.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều:
Có một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo, liều tối đa là 3,6 g. Không có triệu chứng đặc trưng, tất cả các bệnh nhân đều hồi phục mà không để lại di chứng.
Cách xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị theo triệu chứng và hỗ trợ thích hợp.
Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: thuốc chống tăng lipid huyết (nhóm chất ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin).
Mã ATC: C10AA01
Simvastatin là một lacton không có hoạt tính. Sau khi uống, simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng beta-hydroxyacid có hoạt tính, có tác dụng ức chế HMG-CoA reductase – là enzym xúc tác chuyển đổi HMG-CoA thành acid mevalonic, một tiền thân sớm của cholesterol. Simvastatin đã được chứng minh là làm giảm cả nồng độ LDL-cholesterol bình thường và cao. Cơ chế tác dụng hạ LDL-C bao gồm cả giảm VLDL-C và làm tăng hoạt tính các thụ thể LDL trên màng tế bào gan, dẫn đến giảm sản xuất và tăng dị hóa của LDL-C. Apolipoprotein B cũng giảm đáng kể trong khi điều trị với simvastatin. Ngoài ra, simvastatin còn làm tăng HDL-C và làm giảm triglycerid huyết tương.
Cơ chế tác dụng:
Simvastatin ức chế HMG-CoA reductase làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào. Điều này kích thích làm tăng các thụ thể LDL-cholesterol trên màng tế bào gan, do đó làm tăng thanh thải LDL ra khỏi tuần hoàn. Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol toàn bộ, LDL-C và VLDL-C trong huyết tương. Thuốc cũng có khuynh hướng làm giảm nồng độ triglycerid và làm tăng HDL-C trong huyết tương.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống, simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng beta-hydroxyacid có hoạt tính, một chất ức chế mạnh enzym HMG-CoA reductase. Quá trình thủy phân diễn ra chủ yếu ở gan, tốc độ thủy phân trong huyết tương người là rất chậm.
Các đặc tính dược động học đã được đánh giá ở người lớn. Dược động học ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được nghiên cứu rõ ràng.
Hấp thu: simvastatin được hấp thu nhanh và chuyển hóa mạnh bước đầu ở gan. Quá trình chuyển hóa bước đầu này phụ thuộc vào lưu lượng máu qua gan. Gan là vị trí hoạt động chủ yếu của dạng chuyển hóa. Chất beta-hydroxyacid được tìm thấy trong tuần hoàn sau khi uống simvastatin là dưới 5% liều dùng. Nồng độ tối đa trong huyết tương của các chất có hoạt tính đạt khoảng 1 – 2 giờ sau khi uống simvastatin. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Dược động học của đơn liều và đa liều simvastatin cho thấy không có sự tích tụ của thuốc sau khi dùng nhiều lần.
Phân bố: tỉ lệ gắn protein huyết tương của simvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là trên 95%.
Chuyển hóa – thải trừ: simvastatin là một chất nền của CYP3A4. Các chất chuyển hóa chính của simvastatin trong huyết tương người là beta-hydroxyacid và bốn chất chuyển hóa có hoạt tính khác, Sau khi uống simvastatin gắn đồng vị phóng xạ ở người, 13% chất mang đồng vị phóng xạ được bài tiết trong nước tiểu và 60% trong phân trong vòng 96 giờ. Lượng thuốc tìm thấy trong phân đại diện cho lượng thuốc hấp thu được bài tiết qua mật cũng như lượng thuốc không hấp thu. Sau khi tiêm tĩnh mạch chất chuyển hóa beta-hydroxyacid, thời gian bán thải trung bình khoảng 1,9 giờ.
Trung bình chỉ 0,3% liều tiêm tĩnh mạch được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng chất có hoạt tính.
Simvastatin được vận chuyển tích cực vào tế bào gan nhờ các transporter OATP1B1. Những người mang gen quy định hoạt tính OATP1B1 yếu, có diện tích dưới đường cong (AUC) của chất chuyển hóa có hoạt tính, acid simvastatin là 120% (kiểu gen dị hợp tử) và 221% (kiểu gen đồng hợp tử) so với người bình thường. Do đó, gia tăng nguy cơ tiêu cơ vân khi sử dụng simvastatin trên những bệnh nhân này.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Thành phần tá dược: crospovidon, microcrystallin cellulose 112, pregelatinized starch, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, lactose (tablettose 80), hydroxypropylmethylcellulose, copovidon, talc, titan dioxyd, macrogol 6000, polysorbat 80.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Lipisim 20 do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar sản xuất (2019)..
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM