Rupatadine – Meyeratadin/Myrudin

Thuốc Meyeratadin, Myrudin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Meyeratadin, Myrudin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Rupatadine

Phân loại: Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AX28.

Biệt dược gốc: Rupafin

Biệt dược: Meyeratadin, Myrudin

Hãng sản xuất : Công ty liên doanh Meyer-BPC

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 10 mg.

Siro uống 5mg/5ml

Thuốc tham khảo:

MEYERATADIN
Mỗi viên nén có chứa:
Rupatadine …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

MYRUDIN
Mỗi ml siro có chứa:
Rupatadine …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa ở mắt và mũi.

Rupatadin cũng được sử dụng để làm giảm các triệu chứng liên quan với nổi mề đay như ngứa và phát ban

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Có thể uống lúc đói hoặc no

Dạng siro: Có thể pha loãng sirô thuốc trong một ít nước, uống cùng hoặc không cùng thức ăn, không dùng chung với nước ép bưởi.

Liều dùng:

Thuốc sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Uống một viên, một lần/ ngày.

Dạng siro:

Trẻ em 2-11 tuổi: – Từ 25 kg trở lên: Uống 5ml, 1 lần/ngày.

Từ hơn 10kg đến dưới 25kg: Uống 2,5ml, 1 lần/ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi hoặc dưới 10kg: Không khuyến cáo sử dụng.

Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: Nên dùng dạng bào chế khác.

Bệnh nhân suy gan, suy thận: Không khuyến cáo sử dụng.

*Trường hợp liều dùng 2,5ml/lần, nên sử dụng dạng thuốc đóng chai có kèm theo cốc đong có các vạch chia 2,5ml, 5ml.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với Rupatadin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Không nên dùng Rupatadin với nước ép bưởi.

Thận trọng khi dùng Rupatadin cho bệnh nhân đã được xác định có khoảng QT kéo dài, bệnh nhân giảm kali huyết không điều chỉnh được, bệnh nhân loạn nhịp tim tiến triển như loạn nhịp chậm có biểu hiện lâm sàng rõ rệt, bệnh nhân nhồi máu cơ tim.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (từ 65 trở lên).

Mặc dù quan sát, không thấy sự khác biệt về hiệu quả và tính an toàn trong các thử nghiệm lâm sàng, song không thể loại trừ nguy cơ tăng mẫn cảm trên một số bệnh nhân cao tuổi do mới chỉ tiến hành thử nghiệm trên một số ít bệnh nhân.

Vị thuốc có chứa lactose, không nên chỉ định thuốc này chocác bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền hiếm gặp, bệnh nhân thiếu hụt enzyme lactase hoặc bệnh nhân không dung nạp glucose – galactose

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Rupatadin 10mg không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng nếu sử dụng thuốc trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi những phản ứng riêng biệt với rupatadin của người bệnh được thể hiện

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Dựa trên một số dữ liệu hạn chế về sử dụng rupatadin cho một số phụ nữ có thai cho thấy không có tác dụng phụ của rupatadin trên phụ nữ có thai hoặc sức khỏe của thai nhi trẻ sơ sinh. Cho đến nay, vẫn chưa có số liệu dịch tễ nào khác về sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Nghiên cứu trên động vật không chỉ ra được các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên phụ nữ có thai, lên sự phát triển của thai nhi, lên quá trình sinh nở hay phát triển của trẻ sơ sinh. Nên thận trọng khi kê đơn thuốc này cho phụ nữ có thai

Thời kỳ cho con bú:

Rupatadin được bài tiết qua sữa động vật . Hiện chưa biết rupatadin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do thiếu dữ liệu về việc sử dụng rupatadin trên người, thận trọng khi kê đơn thuốc có chứa rupatadin cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

* Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10: Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, khô miệng, cảm giác yếu đuối và mệt mỏi.

* ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100: Tăng sự thèm ăn, dễ tức giận, khó tập trung, chảy máu mũi, khô mũi, đau họng, ho, khô cổ họng, viêm mũi, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, nôn mửa, táo bón, phát ban, đau khớp, đau cơ, khát nước, sốt, chức năng gan bất thường và tăng cân.

* Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000: Hồi hộp, tăng nhịp tim và phản ứng quá mẫn (bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch, mày đay)

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tương tác với ketoconazol, erythromycin: Khi đang dùng Rupatadin, tránh dùng thuốc có chứa ketoconazol hoặc erythromycindo làm tăng hấp thu rupatadin.

Tương tác với nước ép bưởi: Tránh dùng nước ép bưởi vì khi dùng kết hợp có thể làm tăng nồng độ rupatadin

Tương tác với thuốc giảm đau trung ương: Giống như các thuốc kháng histamin khác, không loại trừ các tương tác của rupatadin với các thuốc giảm đau trung ương.

Tương tác với các thuốc statin: Tình trạng tăng creatininphosphokinase (CPK) không kèm theo triệu chứng bệnh hiếm khi được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với rupatadin. Hiện nay vẫn chưa biết về nguy cơ tương tác với các statin mà một số thuốc trong đó được chuyển hóa bởi isoenzym cytochrom P450 CYP3A4. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời rupatadin với các thuốc statin4

.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Trong một nghiên cứu về tính an toàn của rupatadin, khi dùng liều 100mg/ngày trong 6 ngày thuốc vẫn dung nạp tốt. Phản ứng phụ hay gặp nhất là buồn ngủ. Nếu không may nuốt phải một lượng thuốc quá lớn, cần điều trị triệu chứng đồng thời tiến hành các biện pháp bổ trợ cần thiết

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc kháng histamin thế hệ 2, đối kháng thụ thể H1.

Rupatadin là thuốc kháng histamin thế hệ 2 tác dụng kéo dài, thuộc nhóm thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi. Rupatadin có một số chất chuyển hóa hoạt động nhưu 3-hydroxydesloratadin, 6-hydroxydesloratadin, 5- hydroxydesloratadin và desloratadin.

Trong các nghiên cứu in vitro với rupatadin ở nồng độ cao cho thấy có sự ức chế khử cực của các tế bào mast giải phóng cá cytokine, đặc biệt là TNFα trong tế bào mast và tế bào đơn nhân.

Thử nghiệm lâm sàng ở người tình nguyện (n=375) và nười bệnh (n=2650) với viêm mũi dị ứng và mày đay mãn tính vô căn, không thấy có ảnh hưởng đáng kể trên diện tâm đồ khi dùng rupatadin với liều từ 2mg đến 100mg.

Cơ chế tác dụng:

Rupatadin là thuốc kháng histamine thế hệ hai, đối kháng histamine tác dụng kéo dài, hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Một số chất chuyển hóa của nó (như desloratadine và chất chuyển hóa hydroxyl) vẫn còn hoạt tính kháng histamine và có thể sẽ góp phần vào tác dụng toàn phần của thuốc.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dạng viên:

Rupatadin được sử dụng bằng đường uống. Rupatadin có một số chất chuyển hóa hoạt động như desloratadin, 3-hydroxydesloratadin, 6-hydroxydesloratadin và 5-hydroxydesloratadin. Thời gian bán thải là 5,9 giờ. Thải trừ: 34,6% qua nước tiểu; 60,9% qua phân.

Dạng siro:

Trẻ em: Ở nhóm trẻ em (tuổi trung bình: 10 tuổi), rupatadin được hấp thu nhanh sau khi uống liều 5mg với thời gian đạt nồng độ tối đa Tmax là 0.5 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh Cmax là 2,5ng/ml sau khi uống liều duy nhất. Tổng diện tích dưới đường cong (AUC) là 8.86 ngh/ml. Tất cả những thông số này tương tự như ở người lớn và thanh thiếu niên.

Thời gian bán thải trung bình của rupatadin ở trẻ em là 3,12 giờ, ngắn hơn so với người lớn và thanh thiếu niên uống viên rupatadin.

Ảnh hưởng của thức ăn:

Chưa có nghiên cứu tương tác giữa dung dịch uống rupatadin với thức ăn. Có sự ảnh hưởng của thức ăn ở người lớn và thanh thiếu niên uống viên rupatadin 10mg, thức ăn làm tăng AUC rupatadin khoảng 23%, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Những khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng.

Chuyển hóa và thải trừ:

Nghiên cứu sự thải trừ ở người lớn, 34,6% liều dùng rupatadin được tìm thấy trong nước tiểu và 60,9% trong phân. Rupatadin được chuyển hóa gần như hoàn toàn sau khi uống. Lượng hoạt chất chưa chuyển hóa tìm thấy trong nước tiểu và phân là không đáng kể. Các chất chuyển hóa có hoạt tính như desloratadin và các dẫn xuất hydroxyl hóa khác lần lượt chiếm khoảng 27% và 48%. Nghiên cứu sự chuyển hóa in vitro cho thấy rupatadin được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrom P450(CYP3A4)

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Thành phần tá dược: Nipazin, propylen glycon, acid citric, dinatri hydrophosphat, sucralose, đường trắng, banana flavour, quinolin yellow, nước RO.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM