Thuốc SANDOSTATIN là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc SANDOSTATIN (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ranibizumab
Phân loại: Thuốc mắt. Thuốc điều trị suy giảm thị lực
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01LA04
Brand name: Lucentis.
Generic : Ranibizumab
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 10 mg/mL
Thuốc tham khảo:
| LUCENTIS 10 mg/mL | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Ranibizumab | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi già (AMD) có tân mạch (thể ướt).
Điều trị suy giảm thị lực do phù hoàng điểm gây ra bởi bệnh đái tháo đường (DME).
Điều trị suy giảm thị lực do phù hoàng điểm thứ phát do tắc tĩnh mạch võng mạc ( tĩnh mạch võng mạc nhánh hay tĩnh mạch võng mạc trung tâm)
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Cũng như tất cả các thuốc dùng đường tiêm, phải kiểm tra kỹ Ranibizumab bằng mắt về các phần tử nhỏ và sự đổi màu trước khi sử dụng.
Thủ thuật tiêm phải được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn, bao gồm việc sử dụng các chất khử khuẩn bàn tay dùng trong phẫu thuật, găng vô khuẩn, vải phủ vô khuẩn và banh mí mắt vô khuẩn (hoặc dụng cụ tương đương) và có sẵn dụng cụ chọc hút vô khuẩn (nếu cần). Cần đánh giá cẩn thận tiền sử phản ứng quá mẫn cảm của bệnh nhân trước khi thực hiện thủ thuật tiêm trong dịch kính. Da quanh mắt, mi mắt, bề mặt của mắt phải được khử khuẩn. Cần gây tê đầy đủ và sử dụng thuốc khử khuẩn dùng tại chỗ phổ rộng trước khi tiêm.
Bệnh nhân phải được hướng dẫn tự nhỏ thuốc kháng khuẩn 4 lần mỗi ngày trong 3 ngày trước và sau mỗi lần tiêm.
Kim tiêm nên được tiêm cắm sâu 3,5 – 4 mm phía sau rìa vào trong khoang dịch kính, tránh kinh tuyến ngang và hướng về trung tâm nhãn cầu. Sau đó bơm vào 0,05 ml, nên luân phiên vị trí tiêm trên củng mạc mắt cho những mũi tiêm tiếp theo.
Liều dùng:
Lọ sử dụng một lần chỉ dùng tiêm trong dịch kính. Việc sử dụng hơn 1 lần tiêm từ 1 lọ có thể dẫn đến sự lây nhiễm và nhiễm khuẩn sau này.
Ranibizumab phải được bác sĩ chuyên khoa mắt có đủ kinh nghiệm sử dụng tiêm trong dịch kính.
Liều Ranibizumab được khuyến cáo là 0,5 mg tiêm một lần trong dịch kính. Liều này tương đương cho một thể tích tiêm 0,05 ml. Khoảng cách giữa hai liều không được dưới 1 tháng.
Nhóm bệnh nhân chung
Điều trị thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi già thể ướtĐiều trị hàng tháng và tiếp tục tới khi thị lực đạt được tối đa, được xác định bởi sự ổn định của thị lực trong ba tháng liên tiếp trong khi điều trị với Ranibizumab.
Bệnh nhân nên được theo dõi thị lực hàng tháng.
Điều trị được bắt đầu lại với liều tiêm hàng tháng khi quá trình theo dõi cho thấy có giảm thị lực do thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi già thể ướt và tiếp tục cho đến khi thị lực ổn định trở lại qua đánh giá hàng tháng của ba tháng liên tiếp.
Điều trị suy giảm thị lực do phù hoàng điểm gây ra bởi bệnh đái tháo đườngTrong suy giảm thị lực do phù hoàng điểm gây ra bởi bệnh đái tháo đường, liều Ranibizumab được khuyến cáo là 0,5 mg tiêm một lần trong dịch kính. Liều này tương đương với một thể tích tiêm 0,05 ml.
Điều trị hàng tháng và tiếp tục cho đến khi đạt được thị lực tối đa tức là thị lực của bệnh nhân ổn định trong 3 lần đánh giá liên tiếp hàng tháng được thực hiện trong khi điều trị bằng ranibizumab. Do đó, nếu không có sự cải thiện thị lực sau liệu trình 3 mũi tiêm, khuyến cáo không nên tiếp tục điều trị.
Bệnh nhân nên được theo dõi thị lực mỗi tháng sau đó.
Điều trị được bắt đầu lại khi theo dõi cho thấy mất thị lực do phù hoàng điểm gây ra bởi bệnh đái tháo đường. Lúc đó nên dùng liệu trình tiêm mỗi tháng cho đến khi đạt được thị lực ổn định trở lại trong 3 lần đánh giá liên tiếp hàng tháng (nghĩa là tối thiểu 2 mũi tiêm). Khoảng cách giữa 2 liều không được dưới 1 tháng.
Ranibizumab và phương pháp laser quang đông ở bệnh nhân phù hoàng điểm do đái tháo đường
Có một số kinh nghiệm dùng Ranibizumab đồng thời với phương pháp laser quang đông . Khi dùng trong cùng ngày, Ranibizumab nên được dùng ít nhất 30 phút sau khi laser quang đông. Ranibizumab có thể được dùng cho bệnh nhân đã dùng phương pháp quang đông bằng laser trước.
Điều trị suy giảm thị lực do phù hoàng điểm thứ phát do tắc tĩnh mạch võng mạcĐiều trị hàng tháng và tiếp tục tới khi thị lực đạt được tối đa, được xác định bởi sự ổn định của thị lực qua đánh giá mỗi tháng trong ba tháng liên tiếp trong khi đang điều trị với Ranibizumab.
Bệnh nhân nên được theo dõi thị lực hàng tháng.
Điều trị được bắt đầu lại với liều tiêm hàng tháng khi quá trình theo dõi cho thấy có giảm thị lực do thoái hóa hoàng điểm thứ phát do tắc tĩnh mạch võng mạc và tiếp tục cho đến khi thị lực ổn định trở lại qua đánh giá hàng tháng trong ba tháng liên tiếp.
Ranibizumab và phương pháp quang đông khô bằng laser ở bệnh nhân tắc nhánh tĩnh mạch võng mạc Ranibizumab được dùng đồng thời với phương pháp quang đông trong các nghiên cứu lâm sàng Khi dùng trong cùng ngày Ranibizumab nên được dùng ít nhất 30 phút sau khi quang đông bằng laser. Ranibizumab có thể được dùng cho bệnh nhân đã dùng phương pháp quang đông bằng laser trước.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy gan
Ranibizumab chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan. Tuy nhiên, vì lượng hấp thu toàn thân không đáng kể, không có giới hạn đặc biệt nào được xem là cần thiết với nhóm bệnh nhân này.
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
Bệnh nhi
Không khuyến cáo dùng Ranibizumab cho trẻ em và thiếu niên do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả ở những nhóm bệnh nhân này.
Bệnh nhân cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Còn hạn chế kinh nghiệm sử dụng cho những bệnh nhân suy giảm thị lực do phù hoàng điểm gây ra do đái tháo đường trên 75 tuổi.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ thành phần nào của tá dược. Bệnh nhân đang có hoặc nghi ngờ bị nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt. Bệnh nhân đang có viêm trong mắt.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
4.4 Thận trọng:
Điều trị bằng Ranibizumab chỉ được dùng để tiêm trong dịch kính.
Các phản ứng liên quan tiêm trong dịch kính:
Tiêm trong dịch kính, kể cả tiêm Ranibizumab, có liên quan đến viêm nội nhãn, viêm trong mắt, bong võng mạc do vết rách, rách võng mạc, đục thủy tinh thể do chấn thương do dùng thuốc. Phải luôn luôn áp dụng kỹ thuật tiêm vô khuẩn đúng khi sử dụng Ranibizumab. Ngoài ra, bệnh nhân phải được theo dõi suốt tuần sau khi tiêm để điều trị sớm nếu xảy ra nhiễm khuẩn. Cần hướng dẫn bệnh nhân báo cáo ngay bất cứ triệu chứng nào nghi ngờ viêm nội nhãn hoặc bất cứ tình trạng nào được đề cập ở trên.
Tăng áp suất nội nhãn:
Đã ghi nhận tăng áp suất nội nhãn thoáng qua ( IOP) trong vòng 60 phút sau khi tiêm Ranibizumab. Tăng áp suất nội nhãn duy trì cũng được báo cáo. Vì vậy cả áp suất nội nhãn và tình trạng tưới máu đầu thần kinh thị – phải được theo dõi và xử trí thích hợp.
Có nguy cơ tiềm tàng bị thuyên tắc động mạch sau khi tiêm trong dịch kính các thuốc ức chế VEGF (yếu tố phát triển nội mô mạch máu). Trong các nghiên cứu pha III về AMD thể ướt, tần suất bị thuyên tắc động mạch là như nhau giữa nhóm dùng ranibizumab và nhóm chứng. Tỉ lệ bị đột quỵ cao hơn ở nhóm bệnh nhân dùng ranibizumab 0,5 mg so với nhóm dùng ranibizumab 0,3 mg hoặc nhóm chứng, tuy nhiên, sự khác biệt là không có ý nghĩa thống kê. Sự khác nhau về tỉ lệ đột quỵ có thể lớn hơn ở những bệnh nhân được biết là có những yếu tố nguy cơ của đột quỵ, bao gồm cả tiền sử đã bị đột quỵ trước đó hoặc các cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua. Do đó các bệnh nhân này phải được bác sĩ đánh giá cẩn thận xem liệu việc điều trị với Ranibizumab có thích hợp và lợi ích có lớn hơn nguy cơ tiềm tàng.
Miễn dịch:
Cũng như tất cả các protein trị liệu, Ranibizumab có khả năng sinh miễn dịch.
Điều trị đồng thời cả hai mắt:
Tính an toàn và hiệu quả của điều trị Ranibizumab đồng thời cho cả hai mắt chưa được nghiên cứu. Do có tiềm năng về tăng tiếp xúc toàn thân ở những bệnh nhân bị phù hoàng điểm do đái tháo đường, không thể loại trừ nguy cơ phát triển quá mẫn ở những bệnh nhân này . Cũng cần hướng dẫn bệnh nhân báo cáo nếu có tăng độ nặng của viêm nội nhãn, có thể là một dấu hiệu lâm sàng do sự hình thành kháng thể trong mắt.
Kết hợp với VEGF:
Không nên dùng Ranibizumab với các thuốc kháng VRGF khác (yếu tố kích thích phát triển nội mô mạch máu) dùng tại mắt hay toàn thân.
Ngưng dùng Ranibizumab:
Ngưng liều Ranibizumab và không nên điều trị trở lại sớm hơn lịch trình điều trị tiếp theo trong các trường hợp:
Thị lực tốt nhất có chỉnh kính (BCVA) giảm hơn 30 chữ so với đánh giá thị lực ban đầu.
Áp suất nội nhãn tăng > 30mmHg.
Rách võng mạc.
Xuất huyết võng mạc ảnh hưởng hố trung tâm hoặc kích thước của vùng xuất huyết >50% của toàn bộ tổn thương.
Phẫu thuật võng mạc được thực hiện 28 ngày trước hoặc được lên kế hoạch thực hiện 28 ngày sau.
Rách biểu mô sắc tố võng mạc:
Các yếu tố nguy cơ liên quan đến phát sinh rách biểu mô sắc tố võng mạc sau khi trị liệu bằng kháng VRGF trong thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi già thể ướt bao gồm bong biểu mô sắc tố võng mạc diện rộng và/hoặc mức độ cao. Khi bắt đầu điều trị bằng Ranibizumab, cần thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân có các nguy cơ về rách biểu mô sắc tố võng mạc này.
Bong võng mạc do vết rách
Nên ngưng điều trị ở những bệnh nhân bị bong võng mạc do vết rách hoặc lỗ hoàng điểm giai đoạn 3 và 4.
Bệnh nhân còn ít thông tin:
Ranibizumab chưa được nghiên cứu trên các bệnh nhân đang bị nhiễm trùng hệ thống tiến triển hay các bệnh nhân đang bị đồng thời các bệnh khác về mắt như bong võng mạc hay lỗ hoàng điểm.
Có ít kinh nghiệm trong điều trị bệnh nhân giai đoạn trước tắc tĩnh mạch võng mạc và bệnh nhân thiếu máu cục bộ do tắc tĩnh mạch võng mạc nhánh (BRVO) và tắc tĩnh mạch võng mạc trung tâm (CRVO). Điều trị không được khuyến cáo cho những bệnh nhân tắc tĩnh mạch võng mạc có dấu hiệu lâm sàng của mất chức năng thị giác không hồi phục do thiếu máu cục bộ.
Có ít kinh nghiệm trong việc điều trị những bệnh nhân bị phù hoàng điểm do đái tháo đường type I. Ranibizumab chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân trước đây đã được tiêm trong dịch kính, ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn toàn thân, bệnh võng mạc tăng sinh do đái tháo đường hoặc ở các bệnh nhân có bệnh mắt kèm theo như bong võng mạc hoặc lỗ hoàng điểm. Cũng không có kinh nghiệm về việc điều trị Ranibizumab ở bệnh nhân đái tháo đường có HbA1c trên 12% và tăng huyết áp chưa được kiểm soát.
Tiền sử đột quỵ hoặc các cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua:
Chưa có dữ liệu về tính an toàn trong điều trị bệnh nhân bị phù hoàng điểm do đái tháo đường có tiền sử đột quỵ hoặc những cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua. Cần thận trọng điều trị cho những bệnh nhân này vì có nguy cơ tiềm ẩn về các biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch sau khi dùng trong dịch kính các thuốc ức chế VEGF (yếu tố phát triển nội mô mạch máu).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Trị liệu Ranibizumab có thể gây rối loạn thị lực tạm thời, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Bệnh nhân có những dấu hiệu này không được lái xe hoặc sử dụng máy móc cho đến khi các rối loạn thị lực tạm thời này giảm đi.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: NA
Phụ nữ có khả năng mang thai :
Phụ nữ có khả năng mang thai nên dùng phương pháp tránh thai hiệu quả khi điều trị.
Thời kỳ mang thai:
Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng ranibizumab ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên khỉ cynomolgus không cho thấy các tác động có hại gián tiếp hay trực tiếp đối với khỉ mang thai hay sự phát triển của phôi thai. Sự phơi nhiễm toàn thân với ranibizumab là thấp sau khi sử dụng tại mắt, nhưng do cơ chế hoạt động của thuốc, ranibizumab phải được xem là có khả năng gây quái thai và có độc tính trên phôi thai/ thai. Vì vậy, ranibizumab không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích đem lại lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Đối với những phụ nữ muốn mang thai và đã được điều trị với ranibizumab, cần khuyến cáo chờ ít nhất 3 tháng sau liều ranibizumab cuối trước khi thụ thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa rõ Ranibizumab có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Để đề phòng, khuyến cáo không cho con bú mẹ trong thời gian sử dụng Ranibizumab.
Khả năng sinh sản
Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rất thường gặp:
Đau khớp, tăng áp nội nhãn.
Viêm mũi họng.
Viêm trong mắt, viêm dịch kính, bong dịch kính, xuất huyết võng mạc, rối loạn thị lực, đau mắt, hiện tượng ruồi bay, xuất huyết kết mạc, kích ứng mắt, cảm giác dị vật trong mắt, tăng tiết nước mắt, viêm bờ mi, khô mắt, xung huyết mắt, ngứa mắt.
Nhức đầu.
Thường gặp:
Ho , buồn nôn, phát ban dị ứng,
Cúm, nhiễm trùng hệ tiết niệu.
Thiếu máu. Lo âu.
Đột quỵ.
Thoái hóa võng mạc, bệnh võng mạc, bong võng mạc, rách võng mạc, bong biểu mô sắc tố võng mạc, rách biểu mô sắc tố võng mạc, giảm thị lực, xuất huyết dịch kính, bệnh dịch kính, viêm màng mạch nho, viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi, đục thủy tinh thể, đục thủy tinh thể dưới bao, đục bao sau, viêm giác mạc chấm, trợt sướt giác mạc, đỏ tiền phòng, nhìn mờ, xuất huyết chỗ tiêm, xuất huyết mắt, viêm kết mạc, viêm kết mạc dị ứng, chảy nước mắt, lóa mắt, sợ ánh sáng, khó chịu ở mắt, phù mi mắt, đau mi mắt, xung huyết kết mạc.
Ít gặp:
Mù, viêm nội nhãn, xuất huyết tiền phòng, phù giác mạc, kích ứng mi mắt.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu chính thức nào về tương tác thuốc được thực hiện. Đối với việc sử dụng bổ trợ vào trị liệu quang động học (PDT) với verteporfin và Ranibizumab trong thoái hóa hoàng điểm liêu quan đến tuổi già thể ướt. Đối với việc sử dụng bổ trợ phương pháp quang đông bằng Laser và Ranibizumab ở bệnh phù hoàng điểm do đái tháo đường và tắc tĩnh mạch võng mạc nhánh.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các trường hợp quá liều do vô ý được báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng về AMD thể ướt và các dữ liệu hậu mãi. Các tác dụng bất lợi thường gặp nhất từ các báo cáo này là tăng áp suất nội nhãn và đau mắt. Nếu xảy ra quá liều, phải theo dõi áp suất nội nhãn và được điều trị bởi thầy thuốc nếu thấy cần thiết.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Sự gắn VEGF A vào các thụ thể của nó dẫn đến tăng sinh tế bào nội mô và hình thành tân mạch, cũng như thoát mạch, tất cả những biến đổi này được cho là góp phần vào sự tiến triển dạng tân mạch trong thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi già và phù hoàng điểm gây giảm thị lực trong đái tháo đường và tắc tĩnh mạch võng mạc.
Cơ chế tác dụng:
Ranibizumab là một đoạn kháng thể đơn dòng tái tổ hợp giống như ở người nhằm chống lại yếu tố phát triển nội mô mạch máu A ở người (VEGF-A). Ranibizumab gắn kết với ái lực cao vào các dạng đồng đẳng VEGF-A (ví dụ VEGF110, VEGF121 và VEGF165), do đó ngăn ngừa sự gắn VEGF-A vào các thụ thể của nó là VEGFR-1 và VEGFR-2.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Sau khi tiêm Ranibizumab trong dịch kính hàng tháng cho bệnh nhân bị thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi già (AMD) có tân mạch, nồng độ ranibizumab trong huyết thanh thường thấp, với nồng độ cao nhất trong huyết thanh (Cmax) thường thấp hơn nồng độ ranibizumab cần thiết để ức chế hoạt động sinh học của VEGF khoảng 50% (11 đến 27 ng/ml, được đánh giá trong một thử nghiệm tăng sinh tế bào in vitro). Nồng độ cao nhất trong huyết thanh (Cmax) tỉ lệ thuận với liều ở liều từ 0,05 đến1,0 mg/1 mắt. Khi tiêm Ranibizumab 0,5 mg/1 mắt trong dịch kính hàng tháng, nồng độ cao nhất trong huyết thanh (Cmax) đạt được khoảng 1 ngày sau khi tiêm, được dự đoán thường ở mức từ 0,79 đến 2,90 ng/ml, và nồng độ thấp nhất trong huyết thanh (Cmin) được dự đoán thường ở mức từ 0,07 đến 0,49 ng/ml. Nồng độ Ranibizumab trong huyết thanh của bệnh nhân tắc tĩnh mạch võng mạc và phù hoàng điểm gây ra bởi bệnh đái tháo đườngcũng tương đương với bệnh nhân bị thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi già AMD có tân mạch.
Phân bố và thải trừ
Dựa trên phân tích dược động học ở nhóm nghiên cứu và sự biến mất của ranibizumab khỏi huyết thanh ở bệnh nhân điều trị với liều 0,5 mg, thời gian bán thải trung bình của ranibizumab trong dịch kính khoảng 9 ngày. Nồng độ tồn lưu của Ranibizumab trong huyết thanh được dự đoán thấp hơn khoảng 90.000 lần so với nồng độ tồn lưu của ranibizumab trong dịch kính.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy thận: Chưa có nghiên cứu chính thức nào được thực hiện để kiểm tra dược động học của Ranibizumab ở bệnh nhân suy thận. Trong một phân tích dược động học ở bệnh nhân AMD có tân mạch, 68% bệnh nhân (136 trong số 200) bị suy thận (46,5% nhẹ [50-80 ml/phút], 20% trung bình [30-50 ml/phút] và 1,5% nặng [< 30 ml/phút]). Ở bệnh nhân tắc tĩnh mạch võng mạc, có 48.2% bệnh nhân (253 trong 525 bệnh nhân) có suy thận (36.4% nhẹ, 9.5% trung binh và 2.3% nặng). Độ thanh thải toàn thân hơi thấp hơn, nhưng điều này không có ý nghĩa lâm sàng.
Suy gan: Chưa có nghiên cứu chính thức nào thực hiện để kiểm tra dược động học của Ranibizumab ở bệnh nhân suy gan.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
α,α-trehalose dihydrate, Histidine hydrochloride, monohydrate, Histidine, Polysorbate 20, Water for injections
6.2. Tương kỵ :
Trong khi chưa có các nghiên cứu về sự tương hợp, không được pha trộn thuốc này với các thuốc khác.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong tủ lạnh 2°C đến 8°C. Không làm đông lạnh. Giữ lọ thuốc trong hộp carton để tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM