Glycerin (Glycerol) – Rectiofar

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Glycerol (glycerin).

Phân loại: Thuốc nhuận tràng thấm thấu, thuốc thấm thấu. Thuốc nhỏ mắt.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AG04, A06AX01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Rectiofar

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch thụt trực tràng: 3ml, 5ml.

Thuốc tham khảo:

RECTIOFAR 5ml
Mỗi ống dung dịch bơm trực tràng có chứa:
Glycerol …………………………. 59.53 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Trị táo bón trẻ em và người lớn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Bơm thuốc vào trực tràng

Liều dùng:

Bơm thuốc vào trực tràng, ngày 2 ống, 1 – 2 lần/ngày.

Trẻ em: loại 3ml.

Người lớn: loại 5ml.

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với bất kỳ một thành phần nào của thuốc.

Trĩ trong đợt cấp, dò hậu môn, tiêu chảy.

4.4 Thận trọng:

Người bị bệnh tim, thận hay gan.

Người cao tuổi.

Người bệnh ở tình trạng tinh thần lú lẫn, suy tim sung huyết, lão suy ở người cao tuổi, đái tháo đường và mất nước trầm trọng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Glycerin có thể sử dụng trong quá trình mang thai nếu thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc nên dùng thận trọng đối với phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Glycerin có thể gây kích ứng tại chỗ khi dùng đường trực tràng.

Sau khi dùng đường trực tràng thuốc ít được hấp thu, nhưng khi hấp thu:

Thuốc có thể gây đau đầu, nôn.

Ít gặp trường hợp choáng váng, lú lẫn, tiêu chảy, buồn nôn, khát.

Một số triệu chứng hiếm xảy ra: loạn nhịp tim, tăng đường huyết.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi sử dụng tại chỗ hay ở trực tràng, glycerol có thể gây kích ứng. Có thể sử dụng một thuốc tê trước khi dùng glycerol tại chỗ để giảm khả năng gây phản ứng đau .

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều có thể gây ỉa chảy nặng, nôn, loạn nhịp tim, kích ứng trực tràng, đau rát trực tràng và co rút, tăng đường huyết.

Trường hợp quá liều mạnh phải ngừng thuốc và đưa người bệnh vào bệnh viện.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Glycerin được dùng qua đường trực tràng để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.

Cơ chế tác dụng:

Glycerol là một tác nhân loại nước qua thấm thấu, có các đặc tính hút ấm và làm trơn. Khi uống, glycerol làm tăng tính thấm thấu huyết tương, làm cho nước thấm thấu từ các khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Khi dùng đường trực tràng, sự hấp thu của thuốc kém.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước tinh khiết vừa đủ 100ml.

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.3. Bảo quản:

Ở nhiệt độ không quá 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam