Promethazine – Pipolphen

Thuốc Pipolphen là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Pipolphen (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Promethazine

Phân loại: Thuốc kháng histamin H1.

Nhóm pháp lý: Thuốc bôi da, thuốc uống với giới hạn hàm lượng, nồng độ ≤ 0,1% là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs), Thuốc khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D04AA10, R06AD02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Pipolphen

Hãng sản xuất : Egis Pharmaceuticals Private Limited Company

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch 50 mg/2ml

Thuốc tham khảo:

PIPOLPHEN
Mỗi ống tiêm 2ml có chứa:
Promethazine …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng các tình trạng dị ứng do các nguyên nhân khác nhau. Điều trị hỗ trợ các phản ứng phản vệ: sau khi bắt đầu điều trị các triệu chứng cấp tính với các thuốc khác như adrenaline.

Thuốc có thể dùng để an thần trước và sau khi mổ, kể cả trong sản khoa.

Gây mê và can thiệp ngoại khoa: phòng ngừa và kiểm soát chứng buồn nôn và nôn đi kèm với gây mê và/hoặc xuất hiện sau khi mổ.

Tăng tiềm lực của gây mê: khi dùng chung với các thuốc mê và giảm đau.

Hỗ trợ giảm đau sau khi mổ (làm tăng tác dụng của các thuốc giảm đau).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch (sau khi pha loãng).

Tiêm tĩnh mạch cần được tiến hành một cách rất thận trọng tránh thoát mạch hoặc vô ý tiêm vào động mạch (xem mục Cảnh báo và thận trọng).

Tiêm bắp cũng phải được thực hiện một cách cẩn thận tránh vô ý tiêm vào dưới da có thể gây hoại tử tại chỗ tiêm (xem mục Cảnh báo và thận trọng).

Liều dùng:

Thuốc được tiêm bắp trong các trường hợp sau: các bệnh nhân có chỉ định dùng thuốc nhưng không thể uống Pipolphen dạng viên bao, hay để điều trị hỗ trợ khi bị các phản ứng phản vệ; hay để an thần giảm đau trước và sau khi mổ, an thần giảm đau trong sản khoa, để làm tăng tác dụng của các thuốc giảm đau và gây mê.

Thuốc được tiêm tĩnh mạch (0,15 – 0,30 mg/kg cân nặng) trong các trường hợp sau: để gây ngủ và giảm đau trong các phẫu thuật đặc biệt như là soi phế quản nhiều lần, phẫu thuật mắt.

Liều thông thường:

Người lớn: Dị ứng: có thể cho 12,5 mg 3-4 lần mỗi ngày, hay 25 mg vào chiều tối. Phải dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

Để phòng ngừa buồn nôn và nôn: thường chỉ cần một liều duy nhất 25 mg nếu bệnh nhân không uống thuốc được. Nếu cần thiết thì có thể cho một liều 12,5-25 mg mỗi 4-6 giờ.

Để an thần giảm đau trước và sau phẫu thuật, an thần giảm đau trong sản khoa, và để làm tăng tác dụng của các thuốc gây mê và giảm đau: có thể tiêm bắp một hỗn hợp có chứa 50 mg Pipolphen 2,5 giờ trước khi mổ. Có thể lặp lại liều này sau 1 giờ nếu cần.

Liều tối đa trong ngày cho người lớn là 150 mg promethazine.

Trẻ em: Không dùng cho trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi. Đối với trẻ trên 2 tháng tuổi có thể cho 0,5-1 mg/kg cân nặng, ngày 3-5 lần hoàn toàn theo đường tiêm. Trong các trường hợp nặng, có thể tăng liều lên 1-2 mg/kg cân nặng, tiêm bắp. Đối với trẻ 6-14 tuổi có thể cho 25 mg, ngày 3-4 lần

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với các loại phenothiazine; bệnh nhân trong tình trạng hôn mê, hay có ức chế mạnh hệ thần kinh trung ương, trong vòng 14 ngày sau khi uống thuốc ức chế MAO; trẻ em dưới 2 tháng tuổi, phụ nữ có thai hay cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc: Phải rất thận trọng khi dùng cho bệnh nhân cao tuổi – nhất là khi cho liều cao, và/hoặc khi dùng đường tiêm – vì có tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ nặng. Thận trọng khi dùng Pipolphen cho trẻ em nếu chưa có chẩn đoán bệnh chính xác. Các triệu chứng của bệnh về não và hội chứng Reye có thể bị lầm là các tác dụng phụ của Pipolphen.

Đặc biệt thận trọng khi dùng Pipolphen cho bệnh nhân có bệnh tim mạch cũng như bệnh nhân có bệnh gan. Promethazine có thể gây vàng da do ứ mật (nhất là khi dùng đường tiêm). Thuốc làm hạ ngưỡng gây ra co giật. Phải lưu ý đến việc này khi điều trị cho những bệnh nhân có nguy cơ xảy ra co giật, hay những bệnh nhân có dùng các thuốc khác mà có tác dụng tương tự như promethazine.

Do tác dụng chống tiết cholin của promethazine, các triệu chứng của một số bệnh có thể trầm trọng hơn (tăng nhãn áp góc hẹp, loét dạ dày có hẹp, nghẹt cổ bàng quang và/hoặc phì đại tuyến tiền liệt).

Do đó phải rất thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc các bệnh trên. Phải thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân bị hen phế quản hay có các bệnh về đường hô hấp. Không được uống rượu khi đang dùng thuốc. Các kết quả xét nghiệm chẩn đoán dị ứng và/hoặc chẩn đoán có thai có thể bị âm tính giả hay dương tính giả khi đang dùng promethazine.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Promethazine làm giảm khả năng trí tuệ và thể lực của bệnh nhân, do đó không được lái xe và/hoặc vận hành máy móc khi mới bắt đầu điều trị. Sau một thời gian, việc giới hạn trên sẽ được quyết định tùy từng bệnh nhân.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không dùng Pipolphen cho phụ nữ có thai trừ khi có chỉ định của bác sỹ. Không dùng Pipolphen trong vòng 2 tuần trước khi sinh do nguy cơ gây ngứa ngáy và kích thích ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú:

Các dữ liệu hiện có cho thấy thuốc được tiết vào sữa mẹ với lượng không đáng kể. Tuy nhiên, vẫn có nguy cơ gây ngứa ngáy và kích thích ở trẻ sơ sinh..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thần kinh: an thần, buồn ngủ, mắt nhìn mờ, khô miệng, chóng mặt, lẫn, mất định hướng, và các triệu chứng ngoại tháp trong trường hợp dùng đường tiêm hay dùng liều cao (như là cơn vận nhãn, vẹo cổ, lưỡi nhô ra).

Tim mạch: có thể giảm huyết áp.

Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, táo bón dai dẳng, khô miệng.

Hệ tạo máu: giảm tiểu cầu và/hoặc giảm bạch cầu có thể hiếm xảy ra.

Tác dụng phụ khác: ban và/hoặc nhạy cảm với ánh sáng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

ADR phổ biến nhất của promethazin là tác dụng an thần quá mạnh, gây ngủ, lú lẫn hoặc mất phương hướng, phản ứng ngoại tháp, khô miệng, nhìn mờ. Để giảm bớt các triệu chứng này, cần dùng promethazin liều thấp nhất có hiệu quả và dùng ngắn ngày, có khi phải ngừng thuốc.

Các phản ứng ngoại tháp nghiêm trọng có thể điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic và chống Parkinson (như diphenhydramin hoặc barbiturat).

Hạ huyết áp trầm trọng có thể đáp ứng với norepinephrin hoặc phenylephrin.

Không nên dùng epinephrin vì thuốc này sau đó có thể làm giảm huyết áp thấp hơn. Tránh dùng các thuốc hồi sức có thể gây co giật. Một số kinh nghiệm cho thấy thấm phân không có lợi gì.

Buồn ngủ nhiều: Cần căn dặn người bệnh ngoại trú tránh các hoạt động như lái xe, điều khiển máy móc cho tới khi hết buồn ngủ hoặc chóng mặt do thuốc. Tránh dùng đồng thời rượu hoặc các thuốc ức chế hệ TKTW khác.

Cần khuyên người bệnh phải cho thầy thuốc biết bất cứ động tác bất thường, không tự chủ hoặc nhạy cảm bất thường nào với ánh sáng mặt trời. Ngừng thuốc nếu cần

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc an thần giảm đau, gây mê, gây ngủ, chống trầm cảm thuộc nhóm tricyclic và thuốc an thần làm tăng tác dụng trầm cảm trên hệ thần kinh trung ương của Pipolphen. Do đó cần phải giảm liều các thuốc này;

Các thuốc có tác dụng chống tiết cholin (Pipolphen làm tăng tác dụng này);

Khi dùng thuốc chung với adrenaline, hiện tượng ngược hạ huyết áp và nhịp tim nhanh có thể xảy ra (promethazine có thể ức chế các thụ thể anpha và do đó ức chế tác dụng vận mạch của adrenaline);

Các thuốc trị cao huyết áp (Pipolphen làm tăng tác dụng của các thuốc này);

Các thuốc gây ra các triệu chứng ngoại tháp (Pipolphen làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ về hệ thần kinh trung ương).

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng quá liều nặng được biểu hiện đa dạng. Ở trẻ em biểu hiện bởi sự kết hợp của biểu hiện kích thích, mất điều hòa, giảm khả năng phối hợp, chứng múa vờn và ảo giác trong khi người lớn có thể buồn ngủ, ngủ gà và hôn mê. Co giật có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em, hôn mê hoặc kích thích có thể xảy ra trước khi co giật. Ít khi xảy ra ức chế hô hấp, tim mạch. Nếu mới dùng thuốc có thể tiến hành gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Điều trị hỗ trợ bằng cách tập trung duy trì đường thử và tình trạng tuần hoàn. Điều trị co giật bằng diazepam hoặc các thuốc chống co giật thích hợp khác.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm thuốc điều trị: thuốc kháng histamin dùng toàn thân, dẫn xuất của phenothiazin.

Mã ATE: R0BA D02

Promethazin, hoạt chất của thuấc tiêm Pipolnhen, là một dẫn xuất của phenothiazin. Do có cấu trúc phân tử khác với các phenothiazin chống loạn thần, promethazin tác dụng chống loạn tâm thần yếu hơn. Thuốc có tác dụng ức chế thụ thể H1 mạnh và có tác dụng mạnh chống nôn và an thần giảm đau.

Tác dụng chống nôn của promethazin là do tác dụng chống tiết cholin trung tâm, làm giảm tính dễ bị kích thích của tiền đình, ức chế hoạt động của mê cung và ức chế trực tiếp trên vùng kích hoạt các thụ thể hóa học của hành não.

Các tác dụng an thần giảm đau và gây ngủ của promethazin bao gồm việc ức chế các thụ thể của histamin, serotonin và acetylcholin và kích thich thụ thể anpha-adrenergic..

Cơ chế tác dụng:

Promethazin là thuốc chẹn thụ thể H1 do tranh chấp với histamin ở các vị trí của thụ thể H1 trên các tế bào tác động, nhưng không ngăn cản giải phóng histamin, do đó thuốc chỉ ngăn chặn những phản ứng do histamin tạo ra.

Promethazin có tác dụng kháng histamin và an thần mạnh. Promethazin có thể ức chế thần kinh trung ương, biểu hiện bằng an thần, là phổ biến khi dùng thuốc với liều điều trị để kháng histamin. Promethazine cũng có tác dụng chống nôn, kháng cholinergic, chống say tàu xe và tê tại chỗ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Các tác dụng trên lâm sàng của promethazin xảy ra trong vòng 20 phút sau khi tiêm bắp và 3-5 phút sau khi tiêm tĩnh mạch. Thông thường thời gian tác dụng là 4-6 giờ sau khi uống thuốc nhưng cũng có thể kéo dài đến 12 giờ.

Có khoảng 65 – 90% thuốc được gắn kết với protein huyết tương.

Promethazin được chuyển hóa mạnh tại gan. Các chất chuyển hóa được thải qua thận. Thời gian bán thải là 7 – 14 giờ..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Hydroquinon, kali metabisulfit, natri sulphit, natri clori, nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin

6.3. Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:

Các nghiên cứu về độc tính đã chứng minh là thuốc không có gây đột biến, gây ung thư hay gây quái thai.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Pipolphen (2009).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM