Proglumetacin

Thông tin chung của thuốc Proglumetacin

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Proglumetacin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Proglumetacin

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AB14.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic:

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 150 mg, 300 mg.

Thuốc mỡ 5%: tuýp 30 g

Thuốc tham khảo:

AFLOXAN 300
Mỗi viên nén có chứa:
Proglumetacin………………………….300 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Đau khớp : trong viêm khớp, thoái khớp, viêm khớp dạng thấp.

Thấp khớp : thấp khớp mãn tiến triển, thấp khớp cấp, viêm cột sống, goutte gấp.

Chấn thương : bong gân, dập cơ, bầm cơ, giảm đau trong rách cơ, gãy xương, sau phẫu thuật tạo hình.

Rối loạn cận khớp và cận mạch : viêm quanh khớp, viêm bao cơ, viêm cơ, viêm màng hoạt dịch, cứng cổ, đau rễ thần kinh, viêm rễ thần kinh, đau lưng, đau thần kinh tọa, viêm mô mềm, viêm tắc tĩnh mạch.

Khoa tai mũi họng : viêm tai, viêm xoang, viêm mũi họng, viêm lưỡi, viêm xương chũm.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Khởi đầu điều trị :300 mg 600 mg hàng ngày, chia 2 lần trong bữa ăn trong vòng 2 tuần hoặc hơn nữa nếu cần. Trong trường hợp nặng : có thể tăng lên 900 mg/ngày, chia 3 lần.

Duy trì : 300-450 mg/ngày.

Dùng tại chỗ : xoa 1 lớp mỏng lên vùng bị đau, 2-3 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Proglumetacin chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các dẫn xuất của indole.

Thuốc không dùng cho phụ nữ có thai ở những tuần cuối.

4.4 Thận trọng:

Proglumetacin rất an toàn với dạ dày, tuy nhiên trên những bệnh nhân đang có loét dạ dày tiến triển cần theo dõi khi sử dụng.

Thuốc không nên chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Bệnh nhân có suy thận và rối loạn hệ thần kinh trung ương nên theo dõi chặt khi dùng Proglumetacin.

Nếu dùng dạng bôi kéo dài có thể gây dị ứng, trong trường hợp đó cần thận trọng và có thể ngừng thuốc.

Thận trọng trên các bệnh nhân có rối loạn chảy máu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thuốc không nên chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc không nên chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Proglumetacin rất an toàn, tuy nhiên có thể buồn nôn thoảng qua, táo bón, nhức đầu, đau thượng vị.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Proglumetacin không tương tác với các thuốc chống đông đường uống, thuốc điều trị cao huyết áp, các glycoside trợ tim, thuốc hạ đường huyết uống. Tuy nhiên các điều trị kèm theo Proglumetacin cần theo dõi cẩn thận.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Proglutamecin là thuốc giảm đau chống viêm non-steroide mới, có tên hóa học là N-2-[1-(p-chlorobenzoyl)-5-methoxyl-2-methyl-3-indola cetoxy]-ethy-N-3-(N-benzoyl-N’,N’-di-n-propyl-DL-isoglutaminyl oxypropyl-pzerazine dimaleate.

Giảm đau chống viêm non-steroide.

Tác dụng của proglutamecin (Proglumetacin) là cơ chế tác dụng của nhóm thuốc giảm đau chống viêm non-steroide, ức chế tổng hợp prostaglandin. Sau khi hấp thụ vào cơ thể, thuốc giáng hóa thành 2 phần : glutaramic và indoleacetic. Phần indoleacetic là phần có tác dụng chống viêm, ức chế sinh tổng hợp prostaglandine thông qua ức chế enzym cyclo-oxygemase (COX) và ức chế sinh tổng hợp các leucotriene do ức chế lipoxygenase. Do vậy, indoleacetic có tác dụng giảm các phản ứng viêm kéo dài. Phần glutaramic tạo nên một hàng rào bao quanh phần có hoạt tính chống viêm của thuốc, ngăn ngừa sự tiếp xúc của thuốc với màng nhầy dạ dày, giảm sự kích ứng trực tiếp trên dạ dày. Vì vậy phần glutaramic được coi là yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, phần glutaramic còn ngăn ngừa tác dụng của thuốc lên chất nhầy dạ dày sau khi thuốc đã hấp thụ vào cơ thể. Thuốc không ảnh hưởng đến chức năng chuyển hóa của quá trình tổng hợp sụn khớp.

Cơ chế tác dụng:

Proglumetacin trong cơ thể sẽ chuyển hóa thành indometacin và proglumide . Phần indoleacetic là phần có tác dụng chống viêm, ức chế sinh tổng hợp prostaglandine thông qua ức chế enzym cyclo-oxygemase (COX) và ức chế sinh tổng hợp các leucotriene do ức chế lipoxygenase. Phần glutaramic tạo nên một hàng rào bao quanh phần có hoạt tính chống viêm của thuốc, ngăn ngừa sự tiếp xúc của thuốc với màng nhầy dạ dày, giảm sự kích ứng trực tiếp trên dạ dày. Vì vậy phần glutaramic được coi là yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi hấp thụ vào cơ thể, thuốc giáng hóa thành 2 phần : glutaramic và indoleacetic. Thuốc được thải trừ qua thận.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

…..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

EMC.

MIMS.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM