Thông tin chung của thuốc kết hợp Potassium Iodide + Sodium Iodide (Kali iodid + natri iodid)
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Potassium Iodide + Sodium Iodide (Kali iodid + natri iodid) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Potassium Iodide + Sodium Iodide (Kali iodid + natri iodid)
Phân loại: Thuốc điều trị đục thủy tinh thể dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01XA.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Eyaren Ophthalmic Drops, Posod Eye Drops, Vitreolent.
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt: Kali iodid 30mg (tương đương 22,9mg iodid), Natri iodid 30mg (tương đương 25,4mg iodid) /10ml
Thuốc tham khảo:
| VITREOLENT | ||
| Mỗi lọ 10mL có chứa: | ||
| Potassium Iodide | …………………………. | 30 mg |
| Sodium Iodide | …………………………. | 30 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc nhỏ mắt Kali iodid + natri iodid được chỉ định dùng cho các bệnh nhân bị đục hoặc xuất huyết pha lê thể do tuổi tác, cận thị, tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm quanh tĩnh mạch.
Đục thủy tinh thể mới khởi phát và tiến triển.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để nhỏ mắt.
Liều dùng:
Nhỏ 1 giọt vào mắt bị tổn thương, 1 – 3 lần mỗi ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng Kali iodid + natri iodid cho những bệnh nhân sau:
Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị rối loạn chức năng tuyến giáp trạng.
Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em.
4.4 Thận trọng:
Chỉ dùng thuốc để nhỏ vào mắt.
Tránh để đầu ống nhỏ giọt tiếp xúc trực tiếp với mắt.
Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ.
Tránh dùng thuốc quá một tháng sau khi đã mở hộp.
Không thay đổi bao bì đóng gói để tránh dùng nhầm.
Ấn nhẹ nhàng vào túi lệ sau khi nhỏ thuốc để giảm thiểu tác động toàn thân của thuốc.
Tránh làm nhiễm bẩn thuốc, tránh để đầu ống nhỏ giọt chạm vào bất cứ bề mặt nào.
Tháo kính sát tròng khỏi mắt trước khi dùng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc ngay sau khi dùng thuốc vì có thể gây cảm giác bỏng rát và chảy nước mắt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Iodine dùng cho phụ nữ có thai có thể được hấp thu gây ra thiểu năng giáp nguyên phát (tạm thời) hoặc bướu cổ ở trẻ sơ sinh. Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Iodine được thải trừ dưới dạng hoạt tính qua sữa mẹ do đó không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tại chỗ: ngứa, cảm giác bỏng rát và chảy nước mắt có thể xảy ra.
Toàn thân: vì Kali iodid + natri iodid có chứa iodid do đó có thể gây ra cường giáp và phát ban dạng viêm nang bã.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có tương tác thuốc nào được báo cáo.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Iodid dùng toàn thân hay tại chỗ đều làm tăng chuyển hóa trong pha lê thể và có thể làm trong pha lê thể bị vẩn đục
Hiệu quả của iodid đối với đục thủy tinh thể lão suy giai đoạn sớm chưa được xác định. Tuy nhiên, iodid có khả năng làm chậm tiến triển đục thủy tinh thể và ổn định thị lực.
Cơ chế tác dụng:
Iodine là chất rất dễ bị oxi hóa, do đó nó có tác dụng chống oxi hóa ở một số bệnh do hiện tượng oxi hóa gây ra. Tác dụng chống đục thủy tinh thể của iodide (iodine) được cho là do ảnh hưởng chống oxi hóa trực tiếp hoặc gián tiếp của chất này.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Tại chỗ:
Kali iodid khuếch tán nhanh vào pha lê thể (thử nghiệm trên mắt thỏ). Trong vòng 60 phút sau khi nhỏ, nồng độ Kali iodid trong thủy dịch là 0,25µmol/ml. 6,4% lượng iodid được tìm thấy trong thủy tinh thể, và 3,7% trong pha lê thể.
Toàn thân:
Hấp thu toàn thân sau khi nhỏ mắt chưa được nghiên cứu.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM