Thuốc Piracetam Egis là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Piracetam Egis (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Piracetam
Phân loại: Chất kích thích thần kinh trung ương. Thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh).
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06BX03.
Biệt dược gốc: Nootropil (Nootropyl)
Biệt dược: Piracetam Egis
Hãng sản xuất : Egis Pharmaceuticals Private Limited Company
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 400mg; 800 mg; 1200mg.
Dung dịch tiêm 1g/5ml; 3g/15ml
Thuốc tham khảo:
| PIRACETAM-EGIS 800MG | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Piracetam | …………………………. | 800 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PIRACETAM-EGIS 1200MG | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Piracetam | …………………………. | 1200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PIRACETAM-EGIS 400mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Piracetam | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PIRACETAM-EGIS 3G/15ML | ||
| Mỗi ống tiêm 15ml có chứa: | ||
| Piracetam | …………………………. | 3000 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (thiểu năng nhận thức [rối loạn trí nhớ, thiếu chú ý], giảm cảnh giác do thương tổn não khu trú hay lan tỏa, hay rối loạn chức năng).
Điều trị di chứng (trước hết là mất ngôn ngữ) của các tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ.
Điều trị chứng giật rung cơ do vỏ não; dùng đơn thuần hay phối hợp thuốc.
Điều trị chóng mặt và rối loạn thăng bằng đi kèm (ngoại trừ khi có phối hợp với rối loạn vận mạch và tâm thần bất định).
Điều trị phụ trợ chứng mất và suy chức năng nhận thức đi kèm với nghiện rượu..mãn tính và các triệu chứng khi cai rượu. Cải thiện khả năng của các trẻ có khó khăn trong việc học và đọc, phối hợp với các biện pháp khác (như phương pháp dạy học khuyết tật ngôn ngữ).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
*Viên nén:
Liều lượng phải được xác định cho từng trường hợp một dựa theo mức độ nặng của bệnh và sự đáp ứng lâm sàng.
Uống các viên nén bao phim trước bữa ăn với 100 – 200 ml nước.
Thời gian điều trị phải được xác định dựa vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Trong các bệnh mãn tính, thường điều trị trong khoảng 6-12 tuần để đạt hiệu quả tối đa. Sau ba tháng điều trị việc dùng thuốc phải được xem xét lại và quyết định xem có tiếp tục nữa hay không.
Nếu phải điều trị lâu hơn thì nên giảm liều hay ngưng thuốc hoàn toàn trong khoảng thời gian 6 tháng. Tùy theo căn nguyên của bệnh – nếu thấy có đáp ứng lâm sàng tốt – việc điều trị có thể kéo dài nhiều tháng hay trong trường hợp bệnh Alzheimer có khi phải nhiều năm.
*Thuốc tiêm:
Khi cần thiết phải dùng thuốc theo đường tiêm (ví dụ khó nuốt, hôn mê), có thể dùng thuốc tiêm piracetam qua đường tĩnh mạch. Thuốc được tiêm tĩnh mạch trong vòng vài phút, không cần phải pha loãng trước khi tiêm.
Liều dùng:
*Viên nén, Liều đề nghị trong ngày tùy theo chỉ định:
Điều trị triệu chứng các hội chứng tâm thần thực thể: 2,4-4,8 g/ngày chia làm hai đến ba lần.
Điều trị di chứng của các tai biến mạch máu não: Trong các bệnh bán cấp và mãn tính (kéo dài hơn 15 ngày) liều trong ngày được đề nghị là 4,8-6 g.
Giật rung cơ do vỏ não: Liều khởi đầu đề nghị trong ngày là 7,2 g, khi cần thiết có thể tăng mỗi lần 4,8 g cách 3-4 ngày cho đến 20 g mỗi ngày. Sau đó tùy vào sự cải thiện lâm sàng mà nên giảm dần liều trong ngày – từng 1,2 g một, cách khoảng 2 ngày (cách khoảng 34 ngày trong hội chứng Lance và Adam) – để tránh co giật tái phát bất ngờ hay co giật do cai thuốc.
Cũng nên dùng các thuốc khác với liều thông thường để điều trị chứng giật rung cơ do vỏ não, sau đó tùy theo sự cải thiện lâm sàng mà có thể giảm các liều này.
Chóng mặt: 2,4-4,8 g/ngày chia làm hai đến ba lần.
Cai rượu: mỗi ngày 12 g, sau đó mối ngày 2,4 g để điều trị duy trì.
Trẻ em đọc khó: Từ 8-13 tuổi, liều tối đa đề nghị trong ngày là 3,2 g chia làm hai lần, phối hợp với phương pháp dạy học khuyết tật ngôn ngữ.
Liều lượng cho bệnh nhân có tổn thương chức năng thận:
| Độ thanh thải creatinine | Creatinine trong huyết thanh | Liều lượng |
| 40-60 ml/phút | 1.25-1.7 mg% | 1/2 liều bình thường |
| 20-40 ml/phút | 1.7-3.0 mg% | 1/4 liều bình thường |
*Thuốc tiêm:
Thuốc tiêm Piracetam-Egis được dùng trong những trường hợp cấp tính, hoặc khi bệnh nhân có khó khăn khi uống thuốc hoặc khi không uống được (nuốt khó, bệnh nhân bị hôn mê).
Nên dùng viên nén Piraretam- Egis khi điều trị kéo dài và trong những trường hợp bệnh mãn tính.
Điều trị các hội chứng tâm thần thực thể
Liều khuyến cáo hàng ngày là 2,4 đến 4,8 g chia làm 2 đến 3 lần.
Điều trị giật rung cơ do vỏ não:
Liều khởi đầu đề nghị là 7,2 g mỗi ngày, sau đó có thể tăng dần thêm 4,8 g mỗi 3-4 ngày cho đến 24 g mỗi ngày, chia làm 2 đấn 3 lần. Duy trì liều dùng của các thuốc phối hợp khác trong điểu trị giật rung cơ do vỏ não. Sau đó tùy theo sự cải thiện lâm sàng mà có thể giảm liều các thuốc này.
Khi điều trị, cần tiếp tục sử dụng piracetam nếu vẫn còn các triệu chứng bệnh ở não.
Ở bệnh nhân trong giai đoạn cấp, có thể phải sử dụng thuốc kéo dài bệnh mới có tiến triển, cần cố găng để giảm hoặc ngừng dùng thuốc sau 6 tháng. Điều này nên được thực hiện bằng cách giảm dần liều piracetam 1,2 g sau mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày nếu là hội chứng Lance và Adam) để tránh tái phát đột ngột hay các cơn co giật do cai thuốc.
Điều trị chóng mặt:
Liều khuyến cáo hàng ngày là 2,4 đến 4,8 g chia làm 2 đến 3 lần.
Điều trị chứng khó đọc kết hợp với liệu pháp ngôn ngữ trẻ từ 8 tuổi trở lên và thanh thiếu niên, liều khuyến cáo hàng ngày khoảng 3,2 g, chia 2 lần.
Người già
Nên điều chỉnh liều cho người già theo chức năng thận (xem mục “Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận” dưới đây). Khi điều trị kéo dài cho người già, phải định kỳ đánh giá thanh thải creatinin để điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Điều chỉnh liểu cho bệnh nhân suy thận
Liều dùng hàng ngày phải được xem xét cho từng trường hựp tùy theo chức năng thận.
Điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận theo bảng sau. Để xác định được liều dùng theo bảng dưới đây cần phải ước tính được thanh thải creatinine (Clcr) tính theo ml/phút.
Thanh thải creatinin tính theo ml/phút có thể được ước tính từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dl) theo công thức sau:
| Nhóm | Độ thanh thải creatinine (ml/phút) | Liều lượng |
| Bình thường | >80 | Liều bình thường hằng ngày, Chia 2-4 lần |
| Nhẹ | 50-79 | 2/3 liều bình thường hằng ngày, Chia 2-3 lần |
| Trung bình | 30-49 | 1/3 liều bình thường hằng ngày, Chia 2 lần |
| Nặng | <30 | 1/6 liều bình thường hằng ngày, 1 lần mỗi ngày |
| Suy thận giai đoạn cuối | Chống chỉ định |
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở bệnh nhân suy gan kèm theo suy thận, cần điều chỉnh liều (xem mục “Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận” ở trên).
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với piracetam, với các dẫn xuất pyrrolidone khác, hay với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
Suy thận nặng (thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút).
Đột qụy do xuất huyết.
Nguyên tắc chung là chống chỉ định dùng thuốc khi có thai và trong thời gian cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Khi có suy thận thì phải dùng liều thấp hơn, ngoài việc theo dõi thường xuyên chức năng thận. Bệnh nhân cao tuổi phải được kiểm tra chức năng thận trước khi bắt đầu dùng thuốc.
Piracetam có thể hạ thấp ngưỡng gây co giật ở bệnh nhân bị động kinh và bệnh nhân có tạng co giật. Việc thay đổi liệu pháp chống co giật đang dùng cho bệnh nhân động kinh cần được nhà chuyên khoa xem xét cẩn thận mặc dù piracetam có cải thiện tình trạng của bệnh nhân.
Do tác dụng ức chế sự kết tụ tiểu cầu nên cần chú ý đặc biệt khi dùng piracetam cho bệnh nhân có vấn để về đông máu, xuất huyết nặng hay sau khi được phẫu thuật lớn.
Ở bệnh nhân được điều trị vì giật rung cơ do vỏ não, việc ngưng thuốc đột ngột có thể gây ra co giật tái phát cấp tính và co giật do cai thuốc.
Thận trọng đặc biệt khi dùng piracetam trong cường tuyến giáp vì nguy cơ tăng các tác dụng trung ương (run, hiếu động, rối loạn giấc ngủ, lẫn lộn).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có dữ liệu lâm sàng cho thấy piracetam ảnh hưởng đến các khả năng trên, tuy nhiên vì piracetam có thể gây tác dụng phụ nên không thể loại trừ khả năng này. Do đó các giới hạn áp dụng phải được bác sĩ quyết định cho tửng trường hợp một.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category:
US FDA pregnancy category:
Thời kỳ mang thai:
Các dữ liệu tiền lâm sàng: trong các nghiên cứu tiền lâm sàng về độc tính trên sự sinh sản không thấy piracetam gây hại cho thai.
Dữ liệu ở người: không có nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên phụ nữ có thai.
Nói chung không được dùng piracetam khi có thai và cho con bú, trừ những trường hợp đặc biệt được biện minh trên cơ sở đánh giá cẩn thận lợi/hại.
Thời kỳ cho con bú:
Hoạt chất có thể đi qua nhau thai và được thải vào sữa mẹ.
Nói chung không được dùng piracetam khi có thai và cho con bú, trừ những trường hợp đặc biệt được biện minh trên cơ sở đánh giá cẩn thận lợi/hại.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các nghiên cứu lâm sàng:
Các thử nghiệm dược lý lâm sàng hoặc lâm sàng mù đôi có kiểm soát giả dược được tiến hành trên 3000 bệnh nhân sử dụng piracetam.
Khi các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo phân nhóm hệ cơ quan của WHO (MedDRA), các tác dụng không mong muốn sau được cho là xảy ra với tần suất cao hơn đáng kể ở bệnh nhân điều trị bằng piracetam: rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa, rối loạn tâm thần, rối loạn hệ thần kinh, rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc.
Các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo xảy ra với tần suất cao hơn đáng kể so với giả dược. Tỷ lệ xảy ra được tính tương ứng ở bệnh nhân điều trị bằng piracetam so với dùng giả dược (n=3017 và n-2850).
| Hệ cơ quan
(Theo MedDRA) |
Thường gặp
(≥ 1/100-< 1/10) |
Không thường găp (≥1/1000->1/100) |
| Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa | Tăng cân
(1,29 so với 0,39%) |
|
| Rối loạn tâm thần | Bồn chồn
(1,13 so với 0,25%) |
Buổn ngủ
(0,96 so với 0,25 %) Trầm cảm (0,83 so với 0,21 %) |
| Rối loạn hệ thần kinh | Tăng động
(1,72 so với 0,42%) |
|
| Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc |
Suy nhược
(0,23 so với 0,00 %) |
Trong khi lưu hành thuốc:
Khi lưu hành thuốc, các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo (xếp theo phân loại tác dụng phụ trên hệ cơ quan MedDRA)
Các dữ liệu hiện có không đủ để ước tính tần suất xảy ra.
Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng nặng, phản ứng mẫn cảm.
Rối loạn tâm thần: bồn chồn, lo lắng, lẫn lộn, ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh: rối loạn thăng bằng và phối hợp, làm chứng động kinh trầm trọng hơn.
Rối loạn tai và mê đạo: chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Rối loạn da và mô dưới da: phù, viêm da, ngứa, mày đay.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể giảm nhẹ các ADR của thuốc bằng cách giảm liều.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng cùng với các thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng kích thích.
Dùng chung với các thuốc an thần có thể dẫn đến tăng loạn vận động.
Dùng chung với các nội tiết tố tuyến giáp (T3+T4) có thể làm tăng các tác dụng trung ương (run, hiếu động, rối loạn giấc ngủ, lẫn lộn).
Theo các kết quả trên bệnh nhân bị huyết khối tắc mạch nặng và tái phát thì liều piracetam 9,6 g trong ngày không có ảnh hưởng trên liều cần thiết của acenocoumarin để đạt trị số INR 2,5-3,5, nhưng thuốc làm giảm đáng kể sự kết tụ tiểu cầu, giải phóng beta-thromboglobulin, lượng fibrinogen va các yếu tố von Willebrand, và độ nhớt của máu toàn phần và huyết tương.
Ở các bệnh nhân đang được điều trị chống động kinh (carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, sodium valproate) thi liều piracetam mỗi ngày 20 g trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ ở giai đoạn thấp nhất trong huyết tương của các thuốc chống động kinh.
Dùng đồng thời piracetam (1,6 g) với rượu không thấy có ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của cả hai chất.
Trong in vitro, nồng độ piracetam 142, 426 và 1422 mcg/ml không ức chế men gan cytochrome P450 quan trọng nhất ở người (CYP 1A2, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1, 3A4/5,4A9/11). Do đó không có sự tương tác trong chuyển hóa giữa piracetam và các thuốc khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Piracetam không độc ngay cả ở liều rất cao. Trong một trường hợp, có tiêu chảy xuất huyết và đau bụng sau khi uống liều piracetam 75 g/ngày, có thế do hàm lượng sorbit cao trong viên nén.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho piracetam. Xử trí khả năng bị quá liều bằng cách điều trị triệu chứng. Có thể loại bỏ piracetam bằng thẩm phân với hiệu quả tách ra được 50-60%.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Phân loại dược lý trị liệu: thuốc hướng trí tuệ (nootropic).
Mã ATC: N06B X03
Cơ chế tác dụng:
Hoạt chất piracetam là một thuốc hướng trí tuệ có cơ chế tác dụng phức tạp. Piracetam tác dụng bằng cách làm tăng chuyển hóa nucleotid ở tế bào thần kinh, tăng sự tiêu thụ glucose và oxy ở não và làm tăng sự dẫn truyền tiết acetylcholin và tiết dopamin ở tế bào thẩn kinh. Mức độ piracetam gắn vào lớp kép phospholipid của màng tế bào phụ thuộc vào liều lượng, thuốc phục hồi sự toàn vẹn trong cấu trúc, từ đó được cho là làm tăng tính lỏng và chức năng của các màng.
Piracetam có tác dụng tốt trên sự vi tuần hoàn và chuyển hóa ở não của các bệnh nhân bị thiếu máu não cục bộ vì thuốc làm tăng sự cung cấp máu cho các vùng bị thiếu máu cục bộ mà không làm tăng sự tưới máu cho các vùng não còn nguyên vẹn. Piracetam có tác dụng huyết lưu biến dương tính; thuốc làm tăng tính dễ biến dạng của hồng cầu, giảm sự kết tụ tiểu cầu, cũng như giảm sự kết dính của hồng cầu vào thành mạch máu và giảm sự co thắt của mao mạch. Ngoài ra piracetam có tác dụng kích thích trực tiếp trên sự tổng hợp prostacycline tại thành mạch máu nguyên vẹn.
Các kết quả khi thử nghiệm trên động vật cho thấy piracetam bảo vệ hệ thẩn kinh trung ương chống lại sự thiếu oxy, chấn thương não, các tác dụng độc và co giật do điện, hay làm giảm thương tổn gây ra bởi các yếu tố này.
Trên cơ sở kết quả của các nghiên cứu dược lý tiền lâm sàng và lâm sàng, piracetam cải thiện các chức năng nhận thức (học tập, trí nhớ, chú ý, ý thức) cả ở người khỏe mạnh lẫn ở người bị giảm hoạt động nhận thức. Các tác dụng này không đi kèm với hoạt động an thần hay kích thích. Piracetam có thể bảo vệ hay phục hồi các chức năng nhận thức trong và sau khi bị các thương tổn khác nhau ở não (thiếu oxy, ngộ độc, liệu pháp co giật bằng điện). Thuốc làm giảm tác dụng của sự thiếu oxy trên chức năng và sự hoạt động của não.
Cơ chế tác dụng:
Dữ liệu có sẵn gợi ý rằng cơ chế tác dụng cơ bản của Piracetam không chuyên biệt trên tế bào lẫn cơ quan. Piracetam gắn kết vật lý với đầu cực của phospholipid trong mô hình màng tế bào theo kiểu phụ thuộc liều, tạo nên sự phục hồi cấu trúc phiến mỏng của màng tế bào đặc trưng bởi sự hình thành các phức hợp thuốc – phospholipid linh động. Điều này có thể dẫn đến tính ổn định của màng tế bào được cải thiện, cho phép các protein màng và các protein xuyên màng duy trì hoặc phục hồi cấu trúc ba chiều hoặc gấp lại để thực hiện chức năng của chúng. Piracetam có tác dụng lên thần kinh và mạch máu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Piracetam có dược động học tuyến tính với liều trong khoảng 0,8-12 g. Sau khi uống, piracetam được hấp thu nhanh ở dạng không thay đổi. Sinh khả dụng gần như là 100%. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 30-60 phút sau khi uống thuốc và trong vòng 2-8 giờ trong dịch não tủy. Dùng cùng lúc với thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu, tuy nhiên giá trị Cmax giảm và tmax tăng. Thời gian bán hủy của piracetam là 4-5 giờ trong huyết tương và 6-8 giờ trong dịch não tủy. 15% thuốc được gắn vào protein của huyết tương. Piracetam tập trung vào vỏ não, vỏ tiểu não, nhân đuôi, hippocampus, thể gối ngoài và đám rối màng mạch.
Thuốc được thải vào nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Sau một liều duy nhất, 90-100% lượng thuốc được thải trong vòng 24-30 giờ. Piracetam đi qua vách ngăn máu-não, đi vào nhau thai (nồng độ thuốc ở thai chiếm 70-90% nồng độ ở mẹ) và xuất hiện trong sữa mẹ. Piracetam có thể được thẩm phân (hiệu quả tách ra là 50-60%).
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lõi viên thuốc: Magnesium stearate, povidone K-30; Vỏ bao: Macrogol 6000, dibutyl sebacate, titanium dioxide C.I. 77891 E.E.C.171, talc, ethylcellulose, hypromellose.
6.2. Tương kỵ :
Tính bền vững của các dung dịch này đã được chứng minh trong khoảng ít nhất 24 giờ.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.
Để thuốc nơi an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ em.
Viên nén bao phim Piracetam-EGIS được đựng trong chai thủy tinh màu nâu, với nắp đậy bằng nhựa có băng bảo đảm cùng
bộ phận giảm chấn. Mỗi chai thuốc được đặt trong một hộp xếp bằng giấy cứng cùng tờ hướng dấn sử dụng.
6.4. Thông tin khác :
Nghiên cứu tiền lâm sàng
Các thử nghiệm trên sự sinh sản, di truyền và tính gây ung thư với piracetam không cho thấy tác dụng độc nào.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Piracetam Egis do Egis Pharmaceuticals Private Limited Company sản xuất (2016).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM