1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Fexofenadine
Phân loại: Thuốc Kháng histamin, đối kháng thụ thể H1.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AX26.
Biệt dược gốc: Telfast
Biệt dược: Bixofen
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần BV Pharma
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: 60 mg; 120mg, 180 mg,
Thuốc tham khảo:
| BIXOFEN 180 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Fexofenadin hydroclorid | …………………………. | 180 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| BIXOFEN 120 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Fexofenadin hydroclorid | …………………………. | 120 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Bixofen 120 là thuốc kháng Histamin thế hệ mới ít gây buồn ngủ dùng để điều trị các triệu chứng dị ứng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bao gồm:
Viêm mũi dị ứng theo mùa, hắt hơi, số mũi, ngứa vòm họng, ngứa mắt,chảy nước mắt.
Nổi mề đay, các dị ứng ngoài da khác.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, 1 lần mỗi ngày.
Trường hợp suy thận: Uống liều khởi đầu là 1⁄2 viên, 1 lần mỗi ngày.
Người già và bệnh nhân suy gan: Không cần giảm liều, dùng liều như người bình thường.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với Fexofenadin hay một trong các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Dùng thuốc thận trọng cho người cao tuổi, người suy gan, suy thận nặng.
Tính an toàn và liều dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác lập.
Nên dùng cách xa ít nhất 2 giờ đối với các thuốc kháng Acid có chứa Nhôm hay Magnesi Hydroxid.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc ít gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên để phát hiện những trường hợp quá mẫn cảm có phản ứng bất thường với thuốc, nên kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi cho lái xe hay thực hiện các công việc phức tạp.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích điều trị vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thuốc không gây buồn ngủ đáng kể trên lâm sàng, các tác dụng phụ thường gặp gồm:
Đau đầu, ngứa họng, mệt mỏi.
Buồn nôn, khó tiêu, đau thượng vị, tiêu chảy.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
ADR của thuốc thường nhẹ, chỉ 2,2% người bệnh phải ngừng thuốc do ADR của thuốc
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Fexofenadine không qua chuyển hoá ở gan nên không tương tác với các thuốc qua cơ chế gan.
Dùng cùng lúc Erythromycin, Ketoconazol lam tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương gấp 2 – 3 lần nhưng không ảnh hưởng đến khoảng Q-T. Sự tăng này có thể do sự tăng hấp thu hoặc giảm bài tiết.
Các thuốc kháng Acid chứa Nhôm hay Magnesi Hydroxid làm giảm sự hấp thu Fexofenadin.
Không có tương tác giữa Fexofenadin và Omeprazol.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong các thử nghiệm trên người tình nguyện với liều duy nhất 800 mg và liều 650 mg, 2 lần mỗi ngày trong 1 tháng không thấy tác dụng phụ đáng ké trên lâm sàng. Trên loài chuột với liều 5000 mg/ kg cũng không có gây tử vong
Trường hợp quá liều, cần loại phần thuốc chưa được hấp thu bằng các biện pháp cơ bản, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ máu chỉ loại được khoảng 1,7% Fexofenadine.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Fexofenadin là chất chuyển hoá của Terfenadin, là một chất kháng histamin thế hệ mới có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thê HI ngoại biên. Fexofenadin ức chế sự co thắt phế quản do các kháng nguyên gây nên ở chuột lang và ức chế sự tiết histamin từ dưỡng bào màng bụng của chuột cống. Không có tác dụng kháng cholinegic hay ức chế các thụ thể 1 adrenergic. Thuộc có hiệu lực 1 giờ sau khi uống và kéo dài 12 giờ, thuốc không đi qua hàng rào máu não nên không có các dụng an thần hay các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương. Thử nghiệm trên chó và trên người cho thấy thuốc không có tác dụng kéo dài khoảng Q-T.
Cơ chế tác dụng:
Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể histamin H1 ngoại biên. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kể kháng cholinergic hoặc dopaminergic và không có tác dụng ức chể thụ thể alpha-1 hoặc beta adrenergic, ở liều điều trị, fexofenadin không gây buồn ngủ hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài.
5.2. Dược động học:
Fexofenadin được hấp thu nhanh chóng qua đường uống. Nồng độ đỉnh đạt được trong 2 – 3 giờ, tỷ lệ gắn kết protein 60— 70%. Khoảng 5 % tổng liều được chuyển hoá chủ yếu bởi màng nhày ruột, chỉ 0,5 — 1,5 % liều bị gan biến đổi. Thời gian bán thải khoảng 14 giờ và kéo dài hơn ở người suy thận. Sự bài tiết chủ yếu qua phân, chỉ 10% bài tiết qua nước tiểu. Fexofenadin không đi qua hàng rào máu não. Fexofenadin được phát hiện trong sữa mẹ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam