Phenylpropanolamine

Thuốc Phenylpropanolamine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Phenylpropanolamine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Phenylpropanolamine

Phân loại: Thuốc kích thích hệ adrenergic.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R01BA01.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic :

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hiện thuốc này không còn được lưu hành do có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ.

Phenylpropanolamine thường phối hợp với các thuốc có tác dụng long đờm, kháng histamin khác nên liêu uống, cách dùng tùy thuộc vào các thuốc phối hợp đó.

Viên nén 25 mg

Siro/dung dịch uống 6,25mg/ml

Thuốc tham khảo:

SINUDRIN
Mỗi ml siro có chứa:
Phenylpropanolamine …………………………. 6.25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Chuyên trị hắt hơi, chảy mũi, ho, ngạt mũi và nhức đầu cho viêm mũi cấp tính hoặc dị ứng, viêm họng, cảm cúm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Tính theo hàm lượng viên 25 mg:

Trẻ em 2-6 tuổi : uống ½ viên, ngày 4 lần.

Trẻ em 7-12 tuổi : uống 1 viên, ngày 3-4 lần.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : uống 1 viên, ngày 4 lần.

Không dùng quá 6 viên trong 24 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Không được dùng thuốc cho các bệnh nhân sau: Các bệnh nhân đang dùng thuốc khác có chứa phenylpropanolamin.

Dùng thuốc một cách thận trọng cho các bệnh nhân sau:

Các bệnh nhân có tiên sử dị ứng (như nổi mẩn, đau khớp, ngứa) với thuốc.

Các bệnh nhân huyết áp cao, bệnh tim, tiểu đường và cường tuyến giáp.

Các bệnh nhân nhãn áp cao và phì đại tiền liệt tuyến.

Các phụ nữ có thai hoặc nghi có thai.

Nếu trong vài ngày dùng mà triệu chứng không thuyên giảm phải ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.

Tránh dùng thuốc kéo dài.

Đối với trẻ em, thuốc này phải được dùng dưới sự giám sát của người lớn và không được dùng cho trẻ nhỏ dưới ba tháng tuổi.

Khi dùng thuốc này đồng thời với các thuốc trị viêm mũi, chống dị ứng hay trị cảm cúm khác phải có ý kiến của thầy thuốc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Dùng thuốc một cách thận trọng cho những bệnh nhân đang làm những việc cần tập trung chú ý như điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành các máy nguy hiểm.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu sử dụng thuốc trên đối tượng này, tránh sử dụng trên đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu sử dụng thuốc trên đối tượng này, tránh sử dụng trên đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Liên quan đến thuốc thần kinh giao cảm : khô miệng, hồi hộp, lo âu, kích thích, mất ngủ, nhức đầu, vã mồ hôi.

Thân kinh: Chóng mặt, mất ngủ, đau đâu và cảm giác bứt rứt có thể xảy ra.

Tiêu hóa: buồn nôn, ói mửa, táo bón và biếng ăn có thể xảy ra.

Các phản ứng khác: Đỏ da, nổi mẩn có thể xảy ra.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Liên quan đến thuốc thần kinh giao cảm :

Không nên phối hợp :

IMAO không chọn lọc : có thể gây cao huyết áp.

Guanéthidine và các thuốc cùng họ : tăng tác dụng hạ huyết áp.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tùy thuộc vào liều sử dụng, thuốc có khả năng làm giãn phế quản (có tác dụng điều trị một số trường hợp suyễn), gia tăng nhịp tim và co các mạch máu. Tác dụng co mạch máu làm giảm hiện tượng phù nề ở niêm mạc mũi của Phenylpropanolamine đã được các thầy thuốc tai mũi họng, nội khoa, nhi khoa tận dụng để điều trị triệu chứng nghẹt mũi trong viêm xoang cấp. Tuy có tác dụng trong điều trị chứng nghẹt mũi, song thời gian gần đây đã có nhiều báo cáo ghi nhận thuốc Phenylpropanolamine có khả năng làm tăng huyết áp của người sử dụng.

Vì Phenylpropanolamine cũng có tác dụng phụ ức chế sự thèm ăn, nên thuốc còn được sử dụng như một trong các phương pháp để giảm cân.

Phenylpropanolamine có cấu trúc và tác dụng gần giống với Ephedrine, ngoại trừ tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương của Phenylpropanolamine không rõ rệt như Ephedrine; Một số thuốc có tác dụng tương tự Phenylpropanolamine là Pseudoephedrine và Phenlyephrine.

Cơ chế tác dụng:

Phenylpropanolamine (PPA) chống sung huyết, giảm nghẹt mũi bằng cách làm hẹp hay co các mạch máu. Tuy nhiên tác dụng này cũng có thể làm tăng huyết áp ở người cao huyết áp.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: nhanh và hấp thu hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 1-2 giờ.

Chuyển hóa: Trải qua chuyển hóa một phần qua gan.

Bài tiết: Qua nước tiểu 80-90% (không đổi). Thời gian bán hủy: Khoảng 3-5 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

MIMS

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM