Oxymetazoline – Cindya

Thuốc Cindya là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Cindya (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Oxymetazoline

Phân loại: Thuốc chủ vận alpha-1 giảm sung huyết mũi, mắt.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R01AA05, R01AB07, S01GA04.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Cindya

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc xịt mũi 0,05%.

Thuốc tham khảo:

CINDYA
Mỗi chai 15ml có chứa:
Oxymetazoline …………………………. 7,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Giảm triệu chứng tắc nghẽn đường hô hấp trên do cảm lạnh, viêm mũi, viêm xoang ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng:

Thuốc được xịt vào niêm mạc mũi.

Tháo nắp, giữ lọ thuốc theo phương thẳng đứng, xịt thử vào không khí 1 – 2 lần, hướng thẳng vào nơi cần xịt, xịt dứt khoát

Bịt một bên mũi, sau đó xịt vào bên mũi còn lại. Vừa xịt vừa hít vào, tiến hành với từng bên mũi. Lau nước mũi bằng khăn ướt sạch, đóng nắp ngay lập tức.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Xịt mỗi bên mũi 1 – 2 lần, mỗi 6-8 giờ/lần, trừ khi có lời khuyên của bác sĩ.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo dùng.

Không dùng quá liều chỉ định. Khuyến cáo chỉ nên dùng tối đa trong 7 ngày liên tiếp

4.3. Chống chỉ định:

Người bệnh mẫn cảm với oxymetazolin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc với các thuốc có tác dụng trên hệ adrenergic.

Viêm hoặc tổn thương da xung quanh lỗ mũi hoặc niêm mạc mũi, phẫu thuật mũi.

Không sử dụng đồng thời với các thuốc thông mũi khác.

Người bệnh bị u tuyến thượng thận, bệnh nhân cường giáp, bệnh mạch vành cấp tính hoặc bệnh hen tim.

Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Glôcôm góc đóng.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Khuyến cáo bệnh nhân chỉ nên dùng tối đa trong 7 ngày liên tiếp để tránh hiệu ứng phản hồi và viêm mũi do thuốc. Ngừng dùng thuốc nếu các triệu chứng không thuyên giảm.

Huyết áp cao, bệnh tim bao gồm bệnh mạch vành, đái tháo đường, cường giámrối loạn gan hoặc thận và chứng phì đại tuyến tiền liệt.

Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) hoặc người dùng IMAO trong vòng 14 ngày gần đây.

Thận trọng dùng trong bệnh tắc mạch máu.

Neu xảy ra ảo giác, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ thì phải ngừng sử dụng thuốc

Bệnh nhân mắc glôcôm góc đóng.

Nên để tránh xa mắt, xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em. ,

Do trong thuốc có benzalkonium clorid, có thể gây co thắt phế quản

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nư có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Các nghiên cứu trên động vật không thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai nhi, sự phát triển của phôi thai hoặc sau sinh.

Nên tránh sử dụng sản phẩm cho phụ nữ có thai và đang cho con bú trừ khi có chỉ định của bác sỹ.

Thời kỳ cho con bú:

Không rõ liệu Oxymetazolin hydroclorid có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không dùng quá liều khuyến cáo vì quá liều có thể làm giảm lưu lượng máu và giảm tiết sữa.

Nên tránh sử dụng sản phẩm cho phụ nữ có thai và đang cho con bú trừ khi có chỉ định của bác sỹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những phản ứng phụ nghiêm trọng ít xảy ra khi dùng tại chỗ oxymetazolin hydroclorid ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc; phản ứng sung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng thuốc thường xuyên hoặc trong thời gian dài. Có thể xảy ra một số phản ứng toàn thân.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Hô hấp: Hắt hơi, khô miệng và khô họng, nóng rát tại chỗ, sung huyết trở lại với biểu hiện như đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng thường xuyên hoặc lâu ngày.

Mắt: Nhìn mờ, nhức mắt, giãn đồng tử, tăng hoặc giảm nhãn áp.

Khác: Vã mồ hôi.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Tim mạch: Tăng huyết áp, hồi hộp, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, xanh xao tái nhợt.

Thần kinh trung ương: Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, lo lắng, căng thẳng, lơ mơ, ảo giác, co giật, ức chế hệ thần kinh trung ương, bệnh về tâm lý kéo dài, kích động, dễ bị kích thích, khó ngủ, đặc biệt ở trẻ em.

Đường hô hấp: Kích ứng tại chỗ, miệng hoặc cổ họng, buồn hắt hơi

Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):

Tim mạch: Nhịp tim nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực, tăng huyết áp, xanh xao tái nhợt

Thần kinh trung ương: Mất ngủ, căng thẳng, run, lo lắng, bồn chồn, khó chịu, nhức đầu.

Tiêu hóa: Buồn nôn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng thuốc nếu có phản ứng phụ xảy ra.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tăng huyết áp có thể xảy ra giữa Oxymetazolin với các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO), thuốc ức chế MAO có hồi phục và moclobemid.

Tăng độc tính tim mạch có thể xảy ra khi dùng cùng với các thuốc điều trị parkinson như bromocriptin.

Oxymetazolin có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc chẹn beta, methyl dopa và các thuốc điều trị tăng huyết áp khác bao gồm thuốc chẹn adrenergic.

Có thể tăng nguy cơ tăng huyết áp và loạn nhịp tim khi dùng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống thèm ăn và các thuốc kích thích thần kinh giống amphetamin.

Tăng nguy cơ loạn nhịp tim khi dùng cùng với glycosid tim.

Tăng nguy cơ độc tính của ergot alkaloid (ergotamin & methysergid) khi dùng đồng thời

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng quá liều cấp tính có thể bao gồm nhồi máu cơ tim, buồn nôn, xanh tím, sốt, co giật, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, cao huyết áp, phù phổi, khó thở và suy tim. ức chế thần kinh trung ương có các triệu chứng như giảm thân nhiệt, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngưng thở hoặc mất ý thức.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:

Bắt buộc phải điều trị triệu chứng. Trong trường hợp nghiêm trọng, đặt nội khí quản và thở bằng máy.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: R01AB07*

Oxymetazolin hydroclorid là một dẫn chất imidazolin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Oxymetazolin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự naphazolin và Xylometazolin. Thuốc tác dụng lên các thụ thể alpha – adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi làm co mạch, dẫn đến giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Thêm vào đó, thuốc làm thông lỗ vòi nhĩ đang bị tắc. Mũi được thông khí trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, có thể lại bị giãn mạch lại và sung huyết ở mức độ nào đó. Do vậy, tránh dùng thuốc dài ngày (nhiều nhất là 1 tuần).

Cơ chế tác dụng:

Oxymetazolin hydroclorid là một dẫn chất imidazolin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Thuốc tác dụng lên các thụ thể alpha-adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi làm co mạch, dẫn đến giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Thêm vào đó, thuốc làm thông lỗ vòi nhĩ đang bị tắc. Mũi được thông khí trong một thời gian ngắn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi nhỏ mũi, tác dụng co mạch tại chỗ đạt được trong vòng 5 – 10 phút, duy trì 5- 6 giờ rồi giảm dần trong 6 giờ tiếp theo. Không có thông tin về sự phân bố và thải trừ của thuốc ở người

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Dinatri edetat, natri clorid, benzalkonium clorid, natri dí dinatri hydrophosphat, nước tinh khiết

6.2. Tương kỵ :

Nhôm. Không đựng thuốc trong các đồ đựng bằng nhôm vì nhôm làm hỏng thuốc.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM