Oxaliplatin – Oxaplat

 Thuốc Oxaplat là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Oxaplat (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Oxaliplatin

Phân loại: Thuốc chống ung thư, dẫn chất platin.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XA03.

Biệt dược gốc: Eloxatin

Biệt dược: Oxaplat

Hãng sản xuất : Eriochem S.A.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô pha tiêm chứa 50 mg, 100 mg.

Thuốc tham khảo:

OXAPLAT 50mg
Mỗi lọ bột đông khô có chứa:
Oxaliplatin …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

OXAPLAT 100mg
Mỗi lọ bột đông khô có chứa:
Oxaliplatin …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị ung thư đại trực tràng tiến triển, kết hợp với 5-fluorouracil và acid folinic.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Pha chế dung dịch thuốc và cách dùng:

Thận trọng khi sử dụng:

Không dùng dụng cụ chứa nhôm để tiêm truyền.

Không dùng dung dịch chưa pha loãng.

Không trộn thuốc với dung dịch natri clorid hoặc bat ky dung dịch nao chứa clorid

Không trộn thuốc với bất kỳ một thuốc nào khác hoặc truyền bằng cùng một bộ dây truyền dịch (ngoại trừ 5-fluorouracil và acid folinie). Có thể sử dụng ống chữ Y (xem cách truyền).

Chỉ dùng dung môi pha loãng quy định.

Nếu dung dịch thuốc sau khi pha có tủa không được sử dung và phải huỷ bỏ. Nếu dung dịch Oxaliplatin đậm đặc hoặc dung dịch thuốc đã pha loãng để truyền bị dính vào da, niêm mạc hoặc mắt, cần rửa sạch ngay lập tức bằng nước.

Pha chế dung dịch tiêm truyền:

(1). Hoà tan bột thuốc:

Bột thuốc đông khô được hoà tan bằng cách thêm 10ml nước cất pha tiêm hoặc glucose 5%.

Dung dịch thu được chứa 5 mg Oxaliplatin trong 1ml. Không dùng dung dịch này khi chưa được tiến tục pha loãng. Dung dịch này ổn định về mặt hoá học và vật lý trong thời gian 48 giờ ở 2- 8°C và 30°C. Để đảm bảo an toàn về mặt vi sinh, cần pha loãng ngay dung dịch này bằng dung dịch glucose 5%. Nếu không tiếp tục pha loãng ngay, dung dịch thuốc không nên để quá 24 giờ ở 2-8°C. Cần kiểm tra lại các điều kiện đảm bảo dung dịch thuốc vô khuẩn.

Kiểm tra cảm quan trước khi sử dụng. Chỉ dùng khi dung dịch thuốc trong và không có tiểu phân lạ. Lọ thuốc tiêm Oxaliplatin không chứa chất bảo quản và chỉ dùng một lần. Hủy bỏ phần dung dịch thuốc còn thừa.

(2). Pha loãng trước khi tiêm truyền:

Dung dịch thuốc ở trên cần phải được tiếp tục pha loãng trong 250-500ml dung dịch tiêm truyền glucose 5%, Để đảm bao an toan về hóa học và vi sinh, cần sử dụng dung dịch tiêm truyền này ngay sau khi pha. Kiểm tra cảm quan trước khi sử dụng. Chỉ dùng khi dung dịch trong và không có tiểu phân lạ. Dung dịch thuốc này chỉ dùng một lần. Huỷ bỏ phần thuốc còn thừa. Không bao giờ dùng dung dịch natri clorid để hoà tan hoặc pha loãng thuốc.

Dung dịch Oxaliplatin pha loãng trong 250 -500 ml glucose 5% phải được truyền theo đường tĩnh mạch ngoại vi hoặc trung tâm trong thời gian 2 -6 giờ. Khi sử dụng kết hợp Oxaliplatin với 5-fluorouracil, cần tiêm truyền Oxaliplatin trước 5-fluorouracil. Oxaliplatin có thể được sử dụng đồng thời với dung dịch acid folinic bằng cách dùng ống chữ Y. Không nên trộn các thuốc vào trong cùng một túi dịch truyền. Acid folinic cần phải được pha loãng bằng một dung dịch tiêm truyền đẳng trương như dung dịch glucose 5% nhưng không được dùng dung dịch natri clorid hoặc các dung dịch kiềm. Vứt bỏ bộ dây truyền sau khi tiêm truyền Oxaliplatin. Trong khi phải hạn chế khả năng Oxaliplatin có thể gây giộp da, sự thoát mạch khi tiêm truyền Oxaliplatin có thể gây đau tại chỗ và gây viêm, có thể diễn biến nặng hơn dẫn đến những biến chứng đặc biệt là khi truyền Oxaliplatin theo đường tĩnh mạch ngoại vi. Trong trường hợp bị thoát mạch khi tiêm truyền Oxaliplatin, cần ngay lập tức ngừng truyền và điều trị các triệu chứng tại chỗ. Huỷ bỏ tất cả các dụng cụ dùng để hoà tan, pha loãng dung dịch thuốc và tiêm truyền theo quy định.

Liều dùng:

Người lớn:

Liều khuyến cáo Oxaliplatintrong thời gian đầu điều trị là 85 mg/m2 theo đường tĩnh mạch, 2 tuần một lần. Liều dùng được điều chỉnh tuỳ theo khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân (xem phần “Cảnh báo và thận trọng”).

Luôn luôn sử dụng Oxaliplatin trước khi sử dụng fluoropyridines. Oxaliplatin được pha trong 250 -500 ml dung dịch Dextrose 5% và được truyện tĩnh mạch trong 2-6 giờ. Thông thường, Oxaliplatin được sử dụng kết hợp với 5-fiuorouracil theo cách truyền liên tục.

Liều dùng cho những bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân suy thận: Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng Oxaliplatin cho bệnh nhân suy thận nặng (xem phần “Chống chỉ định”). Đối với những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, có thể bắt đầu điều trị với liều khuyến cáo (Xem phần “Cảnh báo và thận trọng”). Không cần phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ.

Bệnh nhân suy gan: Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng Oxaliplatin cho bệnh nhân suy gan nặng. Không có biểu hiện gây độc cấp khi sử dụng Oxaliplatin cho một nhóm bệnh nhân có bắt thường chức năng gan. Trong quá trình điều trị, không có sự điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có bất thường chức năng gan.

Người già: Không có biểu hiện nhiễm độc nặng khi sử dụng Oxaliplatin đơn độc hoặc kết hợp với 5-fluorouracil cho những bệnh nhân lớn hơn 65 tuổi. Do đó không cần điều chỉnh liều khi sử dụng thuốc cho người già.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng Oxaliplatin cho những bệnh nhân sau:

Bệnh nhân suy tuỷ nặng.

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút).

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng nặng với Oxaliplatin.

Bệnh nhân bị bệnh thần kinh ngoại biên và suy giảm chức năng trước khi bắt đầu điều trị.

Phụ nữ có thai hoặc cho con bú

4.4 Thận trọng:

Oxaliplatin cần được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ có kinh nghiệm sử dụng các hoá trị liệu chống ung thư. Các phản ứng giống như phản ứng quá mẫn với Oxaliplatin đã được báo cáo và có thể xảy ra sau một vài phút tiêm truyền Oxaliplatin. Có thể dùng Epinephrine, các corticoid và các kháng histamin để giảm bớt các triệu chứng này.

Cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng Oxaliplatin cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng đối với các hợp chất của platin. Trong trường hợp xảy ra các phản ứng quá mẫn, cần ngừng tiêm truyền ngay lập tức và áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng. Không nên điều trị lại bằng Oxaliplatin cho những bệnh nhân này.

Cần hạn chế Oxaliplatin có thể gây giộp da. Tuy nhiên nếu xảy ra thoát mạch khi tiêm truyền Oxaliplatin, cần ngừng tiêm truyền ngay lập tức và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng tại chỗ thích hợp.

Cần theo dõi sự nhiễm độc thần kinh do Oxaliplatin đặc biệt là khi sử dụng đồng thời với các thuốc gây độc thần kinh. Cần khám thần kinh trước mỗi đợt điều trị và định kỳ sau đó.

Đối với những bệnh nhân xuất hiện triệu chứng mất cảm giác thanh – hầu cấp tính (xem phần “Tác dụng không mong muốn của thuốc”) trong hoặc sau khi truyền trong thời gian 2 giờ, lần truyền Oxaliplatin. sau nên kéo dài trong 6 giờ.

Nếu xảy ra các triệu chứng thần kinh (dị cảm, mất cảm giác), cần điều chỉnh liều Oxaliplatin căn cứ vào thời gian và độ nặng nhẹ của các triệu chứng sau:

Nếu các triệu chứng kéo dài hơn 7 ngày và gây mệt mỏi, liều Oxaliplatin nên giảm xuống từ 85 đến 65 mg/m2.

Nếu xảy ra dị cảm không kèm theo suy giảm chức năng kéo dài đến chu kỳ điều trị tiếp theo, liều Oxaliplatin nên giảm từ 85 đến 65 mg/m2.

Nếu xảy ra dị cảm nặng hoặc suy giảm chức năng kéo dài đến chu kỳ điều trị tiếp theo, cần ngừng điều trị bằng Oxaliplatin.

Nếu các triệu chứng này được cải thiện sau khi ngừng điều trị bằng Oxaliplatin, có thể cân nhắc để tiếp tục điều trị bằng Oxaliplatin.

Nhiễm độc đường tiêu hoá khi sử dụng Oxaliplatin biểu hiện bằng buồn nôn và nôn, cần sử dụng các thuốc phòng và/ hoặc chống nôn (xem phần “Tác dụng không mong muốn của thuốc”).

Mất nước, giảm kali máu, nhiễm acid chuyển hoá và suy thận có thể gặp phải khi bị tiêu chảy/nôn nặng, đặc biệt là khi sử dụng kết hợp. Oxaliplatin với 5-FU.

Nếu xảy ra hiện tượng nhiễm độc máu (bạch cầu trung tính dưới 1,5 x 10^9/ L hoặc tiểu cầu dưới 50 x 10^9/L, can tạm ngừng đợt trị liệutiếp theo đến khi công thức máu trở về giới hạn cho phép. Phải tiến hành đếm công thức máu trước khi bắt đầu đợt trị liệu tiếp theo và trước mỗi đợt trị liệu sau đó. Bệnh nhân cần phải được thông bao day đủ về nguy cơ có thể xảy ra tiêu chảy/ nôn mửa và giảm bạch cầu trung tính sau khi sử dụng Oxaliplatin/ 5-FU để họ có thể thông báo kịp thời cho bác sỹ điều trị để có biện pháp xử lý thích hợp. Khi sử dụng kết hợp Oxaliplatin với 5-FU (có hoặc không có acid Folinic) nên điều chỉnh liều 5-FU để giảm độc tính của thuốc, Nếu xảy ra tiêu chảy ở độ 4 theo phân loại của WHO hoặc giảm bạch cầu trung tính độ 3 hoặc 4 (bạch cầu trung tính dưới 1,0 x 10^9/L) hoặc giảm tiểu cầu độ 3 hoặc 4 (tiểu cầu dưới 50 x 10^9 L), cần phải giảm 25% liều Oxaliplatin đồng thời với việc giảm liều 5-FU.

Trong trường hợp xảy ra các triệu chứng đường hô hấp không rõ căn nguyên, ví dụ ho khan, khó thở hoặc hình ảnh chụp X-quang cho thấy có sự thâm nhiễm phổi, cần ngừng sử dụng Oxaliplatin đến khi kết quả kiểm tra phổi loại trừ được bệnh viêm phổi kẽ.

Bệnh nhân suy thận:

Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng Oxaliplatin cho bệnh nhân suy thận nặng. Do đó không dùng Oxaliplatin cho bệnh nhân suy thận nặng. Chưa có đầy đủ các dữ liệu về tính an toàn khi sử dụng Oxaliplatin cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, do đó chỉ sử dụng Oxaliplatin cho những bệnh nhân này khi đã cân nhắc lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra, tuy nhiên có thể bắt đầu điều trị với liều khuyến cáo thông thường. Không cần phải điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy thận nhẹ.

Bệnh nhân suy gan:

Chưa có nghiên cứu vẻ việc sử dụng Oxaliplatin cho bệnh nhân suy gan nặng. Không thấy tăng các trường hợp nhiễm độc cấp Oxaliplatin ở một số bệnh nhân bất thường chức năng gan. Chưa có sự điều chỉnh liều cụ thể của thuốc khi sử dụng cho những bệnh nhân có bắt thường chức năng gan trong quá trình điều trị.

Trẻ em:

Không nên sử dụng Oxaliplatin cho trẻ em đo độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được đánh giá khi sử dụng cho nhóm bệnh nhân này.

Người già:

Không thấy tăng các trường hợp nhiễm độc nặng khi sử dụng Oxaliplatin đơn độc hoặc kết hợp với 5-FU ở những bệnh nhân lớn hơn 65 tuổi. Do đó không cần điều chỉnh liều của thuốc khi sử dụng cho người già.

Khả năng gây quái thai, gây đột biến và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản:

Khả năng gây quái thai của Oxaliplatin chưa được nghiên cứu, nhưng các chất có cơ chế tác dụng tương tự và gây độc gen được báo cáo là có khả năng gây quái thai. Oxaliplatin được coi là chất có khả năng gây quái thai. Cũng như các chất gây độc tế bào khác, cân áp dụng các biện pháp tránh thai thích hợp cho những bệnh nhân trong độ tuổi sinh đẻ khi điều trị bằng Oxaliplatin.

Phụ nữ cho con bú:

Không dùng Oxaliplatin cho phụ nữ đang cho con bú

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo thuộc gây ảnh hưởng đên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thần kinh:

Rất hay gặp : Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên nguyên phát (ví dụ mất các phản xạ gân, mất cảm giác).

Thường gặp : Mất cảm giác thanh – hầu, co thắt quai hàm, rối loạn vị giác, tức ngực.

Hiếm gặp : Loạn vận ngôn

Các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh là độc tính giới hạn liều. Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên nguyên phát xảy ra ở 85 -95% số bệnh nhân và biểu hiện bằng mất cảm giác và/ hoặc dị cảm ở những đầu chi có hoặc không kèm theo chuột rút. Nó thường khởi phát do lạnh hoặc thay đổi nhiệt độ. Có thể xảy ra suy giảm chức năng như khó cử động.

Thời gian xảy ra các triệu chứng này tăng theo số lượng đợt điều trị. Các triệu chứng thường thuyên giảm vào gitra các đợt điều trị. Nếu các triệu chứng không thuyên giảm hoặc bệnh nhân thây đau hoặc xuất hiện suy giảm chức năng, cần giảm liều hoặc ngừng điều trị.

Huyết học:

Rất hay gặp: Thiếu máu (tất cả các mức độ), giảm bạch cầu trung tính (tất cả các mức độ), giảm tiểu cầu (tất cả các mức độ).

Tiêu hoá:

Rất hay gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm miệng, chán ăn, đau bụng, viêm niêm mạc,

Mất nước, tắc ruột, giảm kali máu, nhiễm acid chuyển hoá, táo bón.

Hiếm gặp : Tiêu chảy do Clostridium difficile.

Gan mát:

Rất hay gặp : Tăng transaminase và alkaline phosphatase.

Cơ xương:

Thường gặp : Đau lưng, đau khớp.

Phản ứng quá mẫn:

Thường gặp: Ban da (đặc biệt là chứng mày đay), viêm màng kết, viêm mũi

Hiếm gặp : Co thắt phế quản, phù mạch, tụt huyết áp, sốc phản vệ.

Giác quan:

Không thường xuyên gặp: Nhiễm độc cơ quan thính giác.

Hiếm gặp : Điếc, viêm dây thần kinh thị giác, giảm thị lực.

Hô hấp:

Rất hay gặp: Sốt nhiễm khuẩn.

Thường gặp: Sốt giảm. bạch cầu trung tính.

Hiếm gặp : Thiêu máu tan huyết tự miễn và giảm tiểu cầu. Sốt giảm bạch cầu trung tính xảy ra ở ít hơn 2% số bệnh nhân.

Da: .

Thường gặp : Rụng tóc, ban da.

Rụng tóc ở mức độ trung bình được báo cáo xảy ra ở 2% số bệnh nhân điều trị băng Oxaliplatin đơn độc, sự phổi hợp Oxaliplatin và 5-fluorouracil không làm tăng các trường hợp rụng tóc so với dùng 5-fluorouracol đơn độc.

Ghi chú:

Rất hay gặp : > 1/10 (>10%).

Thường gặp : > 1/100 và <1/100 (>1% và < 10%).

Không thường xuyên gặp :> 1/1000 và < 1/100 (>0,1% và < 1,0%).

Hiếm gặp :> 1/10000 và < 1/1000 (>0,01% và < 0,1%).

Rất hiếm gặp : <1/10000 (<0,01%).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phản ứng phản vệ và các phản ứng mẫn cảm khác (cấp độ 3 hoặc 4) xảy ra đối với 2 – 3% bệnh nhân. Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như co thắt phế quản, ban da, hạ huyết áp, ngứa, đỏ da và/hoặc mày đay có thể xảy ra sau khi dùng thuốc vài phút và ở bất kì chu trình điều trị nào. Kiểm soát bằng các biện pháp điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng bằng adrenalin, corticosteroid và kháng histamin. Nếu cần, phải ngừng điều trị.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Ở những bệnh nhân đã sử dụng liều đơn Oxaliplatin ngay trước khi sử dụng 5-fluorouracil, không có sự thay đổi các thông số được động học của 5- fluorouracil. Tuy nhiên những bệnh nhân dùng 5-fluorouracil hàng tuần và Oxaliplatin 130 mg/m2 mỗi 3 tuần, đã có báo cáo nồng độ 5-fluorouracil trong huyết thanh tăng 20%.

Oxaliplatin tương kỵ với các dung dịch chứa clorid và các dung dịch bazơ (bao gồm cả 5- fluorouracil), do đó không nên trộn Oxaliplatin với các dung dịch này hoặc truyền đồng thời bằng cùng một bộ dây truyền dịch. Chưa có báo cáo Oxaliplatin tương ky với các thuốc khác. Sự thiếu hụt chất chuyển hoá trung gian Cytochrome P450 cho thấy Oxaliplatin không ảnh hưởng đến các thuộc chuyển hoá bởi Cytochrome P450 thông qua cơ chế cạnh tranh.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi sử dụng quá liều Oxaliplatin. Khi sử dụng quá liều, có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn ở mức độ nặng. Cần theo dõi các chỉ số huyết học và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Oxaliplatin là một hỗn hợp platin hữu cơ trong đó nguyên tử platin được kết hợp với 1,2- diaminocyclohexan và với gốc oxalat.

Khối lượng phân tử của Oxaliplatin là 397,3. Oxaliplatin ít tan trong nước ở nồng độ 6 mg/ml, rất ít tan trong methanol và thực tế không tan trong ethanol và aceton.

Oxaliplatin trải qua quá trình biến đổi không nhờ enzym trong các dung dịch sinh lý thành các dẫn chất có hoạt tính bằng sự thay thế gốc oxalat không bền. Có một số dẫn chất không bền được tạo thành bao gồm monoaquo và diaquo DACH platin, liên kết đồng hoá trị với các đại phân tử.

Cả 2 liên kết chéo inter- và intrastrand Pt-DNA được tạo thành. Các liên kết chéo được tạo thành giữa 2 guanin liền kề (gg) và adenin–guanin (ag) liền kề và các guanin được phân cách bởi các nucleotid (gng). Các liên kết chéo này ức chế sự nhân lên và sao chép của DNA.

Cơ chế tác dụng:

Oxaliplatin được biến đổi không thông qua enzym trong dịch sinh lý thành một số phức hợp có hoạt tính nhất thời, bao gồm monoaquo DACH platin và diaquo DACH platin bằng cách chuyển chỗ ligand oxalat. Các phức hợp này liên kết đồng hóa trị với các chuỗi base đặc hiệu của DNA tạo thành liên kết chéo với DNA ở cùng sợi (intrastrand) và đối sợi (interstrand). Các liên kết chéo được tạo thành ở vị trí N7 của 2 guanin kề nhau (GG), adenin-guanin kề nhau (AG) và giữa 2 guanin xen kẽ 1 nucleotid (GNG). Các liên kết chéo này ức chế DNA sao chép và phiên mã. Một vài chứng cứ cho thấy sự hiện diện của DACH của oxaliplatin có thể góp phần lớn vào ức chế tổng hợp DNA và độc tính tế bào so với cisplatin và làm mất kháng chéo giữa oxaliplatin và cisplatin. Oxaliplatin không có tính đặc hiệu đối với các pha của chu trình tế bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Các dẫn chất của Oxaliplatin tồn. tại dưới dạng các mảnh platin không gắn kết trong huyết thanh siêu lọc. 2 giờ sau khi tiêm truyền một liều đơn Oxaliplatin 85 mg/m2, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được là 0,814 mcg/ml và thể tích phân bố là 440. Nồng độ platin siêu lọc được chuyển hoá qua 3 pha đó là qua 2 pha phân bố tương đối ngắn (t1/2 0,43 giờ và t1/2: 16,8 giờ) và 1 pha thải trừ kéo dài (t1/2: 391 giờ). Sau khi kết thúc quá trình tiêm truyền kéo dài 2 giờ, có khoảng 15% lượng platin có mặt trong hệ tuần hoàn. 85% lượng platin còn lại nhanh chóng được phân bố ở các mô. Trong cơ thể platin được liên kết không thuận nghịch với protein huyết thanh và tỷ lệ liên kết trên 90%. Các protein huyết thanh chủ yếu gắn kết là albumin và gammaglobulin. Oxaliplatin trải qua quá trình sinh chuyển hoá nhanh chóng không nhờ enzym. Trên In vitro cho thấy không có chất chuyển hoá trung gian Cytochrome P450. Platin được thải trừ chủ yếu qua thận. Sau 5 ngày tiêm truyền liều đơn Oxaliplatin trong 2 giờ, có khoảng 54% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu và 2% qua phân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Oxaliplatin được hoàn nguyên và pha loãng bằng nước cất pha tiêm hoặc dung dịch dextrose 5%.

Không được dùng dung dịch natri clorid hoặc các loại dung dịch có chứa clorid để hòa tan và pha loãng. Không dùng kim tiêm, bộ dụng cụ tiêm truyền bằng nhôm để hoàn nguyên và pha loãng vì nhôm có khả năng phá hủy dẫn chất platin.

Oxaliplatin không tương hợp với các dung dịch và thuốc có tính kiềm (ví dụ fluorouracil) nên không được trộn lẫn hoặc đưa chung các thuốc này vào cùng dây truyền tĩnh mạch với oxaliplatin. Trước khi đưa các thuốc khác vào, phải làm sạch dây truyền tĩnh mạch bằng dung dịch dextrose 5%.

Oxaliplatin nồng độ 0,5 mg/ml kết hợp với diazepam nồng độ 5 mg/ml tạo tủa trắng đục ngay sau khi phối hợp.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM