Ciprofloxacin – Ciprobid/Oradays

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ciprofloxacin

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm Quinolon, Fluoroquinolon thế hệ 2

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA02, S01AE03, S02AA15, S03AA07.

Biệt dược gốc: CIPROBAY

Biệt dược: Oradays, Ciprobid

Hãng sản xuất : S.C. Infomed Fluids S.R.L

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng.

Thuốc tiêm 200 mg/100 ml.

Thuốc tham khảo:

CIPROBID
Mỗi chai 100ml có chứa:
Ciprofloxacin …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ORADAYS
Mỗi túi 100ml có chứa:
Ciprofloxacin …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ciprofloxacin chỉ được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin:

Viêm tuyến tiền liệt

Viêm xương -tủy

Viêm ruột vi khuẩn nặng

Nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch)

Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch

Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục 8. Cảnh báo và thận trong khi dùng thuốc) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nên truyền ciprofloxacin trong thời gian kéo dài khoảng hơn 60 phút. Truyền thuốc chậm vào tĩnh mạch lớn sẽ hạn chế tối đa tác dụng phụ cho bệnh nhân và giảm nguy cơ kích thích tĩnh mạch. Có thể truyền trực tiếp hoặc sau khi pha chung với các dung dịch truyền thích hợp khác.

Liều dùng:

Thuốc dùng truyền tĩnh mạch. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Người lớn:

Thời gian truyền tĩnh mạch trong 60 phút.

Chỉ định dùng Liêu (truyền trong 60 phút)
Nhiễm khuẩn ở da, mô mềm, xương 400 mg/ lần x 2 – 3 lần/ngày
Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm khuẩn huyết, điều trị nhiễm khuẩn ở người bệnh bị suy giảm miễn dịch 400 mg/ lần x 2 – 3 lần/ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới 200 – 400 mg/lần x 2 lần/ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên 400 mg/ lần x 2 lần/ngày

 

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan

Cần phải giảm liều ở người bị suy giảm chức năng thận hay chức năng gan. Trong trường hợp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cần giảm liều; nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinin, hoặc nồng độ creatinin trong huyết thanh.

Độ thanh thải creatlnin (ml/phút/1,73 m2) Gợi ý điểu chỉnh liều lượng
31 – 60 (creatinin huyết thanh: 120 – 170 micromol/lit) Liều >= 750 mg x 2 nên giảm xuống còn 500 mg x 2
<= 30 (creatinin huyết thanh: >175 micromol/lit) Liều >= 500 mg x 2 nên giảm xuống còn 500 mg x 1

Người cao tuổi

Nên dùng liều càng thấp càng tốt, tùy theo độ trầm trọng của bệnh và độ thanh thải creatinin.

Trẻ em và trẻ vị thành niên

Truyền tĩnh mạch 5 – 10 mg/kg/ngày, truyền trong thời gian từ 30 – 60 phút. Thời gian điều trị ciprofloxacin tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và cần được xác định tùy theo đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh. Với đa số nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với ciprofloxacin hoặc các kháng sinh quinolon khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không dùng ciprofloxacin cho người mang thai và thời kỳ cho con bú, trừ khi buộc phải dùng.

Không dùng đồng thời ciprofloxacin với tizanidin.

4.4 Thận trọng:

Quá mẫn

Phản ứng quá mẫn và dị ứng, bao gồm phản ứng phản vệ có thể xảy ra sau khi dùng một liều đơn và có thé de dọa tính mạng. Nếu các phản ứng này xảy ra, cần ngưng dùng ciprofloxacin và tiến hành biện pháp y tế thích hợp.

Hệ cơ xương

Ciprofloxacin thường không dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh về gan hoặc các rối loạn liên quan đến việc điều trị bằng quinolon. Tuy nhiên, trong một số trường hợp rất hiếm gặp, sau khi đã có kết quả kháng sinh đồ về vi khuẩn gây bệnh và đánh giá cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ, có thể kê đơn ciprofloxacin cho các bệnh nhân này để điều trị một số nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt trong các trường hợp thất bại với các điều trị thông thường hoặc vi khuẩn kháng thuốc, trong đó các dữ liệu về vi sinh có thể cung cấp bằng chứng cho việc sử dụng ciprofloxacin.

Viêm gân và đứt gân (đặc biệt gân Achilles), đôi lúc cả hai, có thể xuát hiện khi dùng ciprofloxacin, thậm chí trong vòng 48 giờ đầu sau khi điều trị. Viêm và đứt gân có thể xuất hiện thậm chí vài tháng sau khi ngừng điều trị bằng ciprofloxacin. Nguy cơ các bệnh về gân có thể tăng lên trên bệnh nhân cao tuổi hoặc trên bệnh nhân điều trị đồng thời với các corticosteroid Cần ngưng dùng thuốc khi xuất hiện bắt kỳ dấu hiệu viêm gân nào (sưng đau, viêm nhiễm). Lưu ý chăm sóc đề tránh ảnh hưởng đến các bộ phận khác..

Thận trọng sử dụng ciprofloxacin ở bệnh nhân có bệnh nhược cơ.

Rối loạn thị giác

Nếu tầm nhìn hoặc bất kỳ tác dụng đến mắt nào xảy ra, cần đến gặp bác sỹ chuyên khoa ngay lập tức

Nhạy cảm với ánh sáng

Ciprofloxacin đã được chứng minh cơ thể gây ra các phản ứng mẫn cảm với ánh sáng. Bệnh nhân dùng ciprofloxacin nên được tư vấn tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời cường độ mạnh hoặc tia UV trong thời gian điều trị.

Các rối loạn tim mạch

Thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, bao gồm cả ciprofloxacin, trên bệnh nhân đã được biết có yếu tố nguy cơ gây kéo dài khoảng QT, ví dụ như:

Hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh

Sử dụng đồng thời với các thuốc đã được biết làm kéo dài khoảng QT (như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các macrolid và các thuốc chống loạn thần)

Mất cân bằng điện giải chưa được điều chỉnh (như hạ kali máu, hạ magie máu)

Bệnh tim mạch (như suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm)

Người cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với các thuốc kéo dài khoảng QT. Do đó, nên thận trọng khi dùng các fluoroquinolon, bao gồm cả ciprofloxacin trên nhóm bệnh nhân này.

Hạ đường huyết

Cũng như các quinolon khác, hạ đường huyết cũng thường được ghi nhận trên bệnh nhân đái tháo đường, chủ yếu trên nhóm bệnh nhân cao tuổi. Kiểm soát chặt chẽ nồng độ glucose trong máu ở đối tượng này.

Suy chức năng thận

Vì ciprofloxacin phần lớn bài tiết dưới dang không đổi qua thận nên cần hiệu chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận để tránh tăng tác dung không mong muốn do tích lũy ciprofloxacin.

Hệ gan mật

Các trường hợp hoại tử gan và suy gan đe dọa tính mạng đã được báo cáo khi dùng ciprofloxacin. Trong trường hợp có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào của bệnh gan (như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa, hoặc bụng mềm), cần ngưng dùng thuốc ngay.

Thiếu hụt enzyme glucose-6-phosphat dehydrogenase

Phản ứng tan máu do ciprofloxacin đã được báo cáo trên bệnh nhân thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase. Nên tránh dùng ciprofloxacin cho các bệnh nhân này trừ khi hiệu quả của thuốc vượt trội hơn nguy cơ. Trong trường hợp này nên theo dõi khả năng xuất hiện hiện tượng tan máu.

Phản ứng tại vì trí tiêm

Các phản ứng tại vị trí tiêm thường xảy ra khi truyền dưới 30 phút, bao gồm các phản ứng da tại chỗ, thường phục hồi nhanh sau khi truyền xong. Không cần chống chỉ định đường dùng tĩnh mạch, trừ khi các phản ứng này tái diễn hoặc xấu đi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt chóng mặt, đầu óc quay cuồng, ảnh hưởng đến việc điều khiển xe cộ hay vận hành máy móc. Ngay cả khi dùng thuốc theo đúng hướng dẫn, thuốc vẫn có thể ảnh hưởng lên tốc độ phản xạ. Ảnh hưởng càng nhiều hơn khi dùng thuốc với rượu.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chỉ nên dùng ciprofloxacin cho người mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế, buộc phải dùng tới fluoroquinolon

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng ciprofloxacin cho người cho con bú, vì ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nói chung, ciprofloxacin dung nạp tốt. Tác dụng phụ của thuốc chủ yếu là lên dạ dày – ruột, thần kinh trung ương và da.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.

Chuyển hóa: Tăng tạm thời nồng độ các transaminase.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc.

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu.

Tim – mạch: Nhịp tim nhanh.

Thần kinh trung ương: Kích động.

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.

Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông.

Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu.

Cơ xương: Ðau ở các khớp, sưng khớp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.

Máu: Thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin.

Thần kinh trung ương: Cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.

Da: Hội chứng da – niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da thành nốt, ban đỏ đa dạng tiết dịch.

Gan: Ðã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật.

Cơ: Ðau cơ, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid.

Tiết niệu – sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.

Khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ðể tránh có tinh thể niệu, duy trì đủ lượng nước uống vào, tránh làm nước tiểu quá kiềm.

Nếu bị ỉa chảy nặng và kéo dài trong và sau khi điều trị, người bệnh có thể đã bị rối loạn nặng ở ruột (viêm đại tràng màng giả). Cần ngừng ciprofloxacin và thay bằng một kháng sinh khác thích hợp (ví dụ vancomycin).

Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác dụng phụ cần ngừng dùng ciprofloxacin và người bệnh cần phải được điều trị tại một cơ sở y tế mặc dù các tác dụng phụ này thường nhẹ hoặc vừa và sẽ mau hết khi ngừng dùng ciprofloxacin.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

NSAIDs

Phối hợp quinolon (các chất ức chế men gyrase) liều cao với thuốc kháng viêm không steroid (ngoại trừ acetylsalicylic acid) có thể gây co giật.

Theophyllin

Dùng đồng thời ciprofloxacin với theophyllin có thể gây tăng tác dụng ngoại ý nồng độ theophyllin trong huyết thanh. Điều này có thể gây ra tác dụng phụ do theophyllin, trong rất hiếm các trường hợp các tác dụng này có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong. Nếu bắt buộc dùng đồng thời hai loại thuốc này, nên kiểm tra nồng độ theophyllin trong huyết thanh và nên giảm liều của theophyllin thích hợp.

Ciclosporin

Ciprofloxacin và các ciclosporin dùng đồng thời có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra creatinin huyết thanh 2 lần mỗi tuần.

Các enzvm CYP1A2

Ciprofloxacin ức chế enzym CYP1A2 và có thể làm tăng nông độ một số chất trong huyết thanh (như theophyllin, clozapin, tacrin, ropinirol, tizanidin) được loại bỏ qua con đường chuyển hóa này. Do đó, khi dùng phối hợp các thuốc này, cần theo dõi các phản ứng bất lợi có thê xảy ra và giảm liều các thuốc khi cần thiết.

Các dẫn xuất Xanthin

Khi dùng chung ciprofloxacin và cafein hoặc pentoxifyllin (oxpentifyllin), có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh các thuốc này.

Phenytoin

Ciprofloxacin có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ của phenytoin khi dùng phối hợp, do đó, cần theo dõi nồng độ phenytoin.

Mexiletin

Ciprofloxacin có thể làm giảm độ thanh thải của mexiletin hydrochlorid.

Thuốc chống đông (ví dụ warfarin)

Dùng đồng thời ciprofloxacin với warfarin có thể làm tăng cường tác dụng của warfarin

Glibenclamid

Sử dụng đồng thời ciprofloxacin và glibenclamid có thể làm tăng hiệu lực của glibenclamid (hạ đường huyết).

Probenecid

Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận, do đó làm giảm đào thải thuốc qua nước tiểu dẫn đến làm tăng nồng độ trong huyết tương của ciprofloxacin khi sử dụng đồng thời.

Methotrexat

Sử dụng đồng thời ciprofloxacin và methotrexat có thể ngăn chặn vận chuyển của methotrexat trong ống thận, làm tăng nồng độ methotrexat. Điều này có thể làm tăng nguy cơ bất lợi do methotrexat. Do đó, khi bệnh nhân điều trị với methotrexat, phải được quan sát chặt chẽ trong quá trình điều trị đồng thời cùng ciprofloxacin.

Các thuốc kéo dài khoảng QT

Ciprofloxacin cũng như các kháng sinh flouroquinolon khác nên được dùng thận trọng ở các bệnh nhân đang sử dụng các thuốc gây kéo dài khoảng QT (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolod, thuốc chống loạn thần, thuốc chống loạn nhịp nhóm IIA và nhóm III).

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho qué liéu ciprofloxacin.

Có thể xem xét và áp dụng các biện pháp sau: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu. Cần theo dõi người bệnh cần thận và điều trị bỗ trợ (như truyền bù đủ dịch).

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase. Do ức chế enzym DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon.

Phổ kháng khuẩn:

Ciprofloxacin có phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gồm phần lớn các mầm bệnh quan trọng. Phần lớn các vi khuẩn Gram âm, kể cả Pseudomonas và Enterobacter đều nhạy cảm với thuốc.

Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Salmonella, Shigella, Yersina , Vibrio cholerae, vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như Haemophilus và Legionella, Neisseria thường nhạy cảm cao.

Mycoplasma va Chlamydia chỉ nhạy cảm vừa phải với thuốc. Ciprofloxacin vẫn có tác dụng cao đối vi Salmonella typhi (100%), Shigellaflexneri (100%)

Nói chung, các vi khuẩn Gram dương (cdc ching Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, Listeria monocytogenes…) kém nhay cam hon. Ciprofloxacin không có tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn kỵ khí. Các vi khuẩn đang tăng kháng ciprofloxacin gồm có Staphylococcus aureus với tỉ lệ 20,6%; Escherichia coli kháng ciprofloxacin với tỉ lệ 27,8% và S. pneumo- niae khang ciprofloxacin với tỉ lệ 30%.

Cơ chế tác dụng:

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase. Do ức chế enzym DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nông độ tối đa trong huyết tương sau khi truyền tĩnh mach trong 30 phút với liều 200 mg là 3 – 4 mg/lít.

Thời gian bán thải của thuốc khoảng 3,5 đến 4.5 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường, thời gian này dài hơn ở người bệnh bị suy thận và ở người cao tuổi. Dược động học của thuốc không thay đổi đáng kể ở người bệnh mắc bệnh nhày nhớt.

Thể tích phân bố của ciprofloxacin rất lớn (2- 3 lit/kg thé trong) và do đó, lọc máu hay thâm tách màng bụng chỉ rút đi được một lượng nhỏ thuốc. Thuốc được phân bố rộng khắp và có nồng độ cao ở những nơi bị nhiễm khuẩn (các dịch cơ thể, các mô), nói chung thuốc dễ ngắm vào mô. Nồng độ trong mô thường cao hơn nồng độ trong huyết thanh, đặc biệt là ở các nhu mô, cơ, mật và tuyến tiền liệt. Nồng độ trong dịch bạch huyết và dịch ngoại bào cũng gần bằng nồng độ trong huyết thanh. Nồng độ thuốc trong nước bọt, nước mũi, đờm, dịch ở bụng, da, sụn và xương tuy có thấp hơn, nhưng vẫn ở mức độ thích hợp. Nếu màng não bình thường, thì nồng độ thuốc trong dịch não tủy chỉ bằng 10% nồng độ trong huyết tương; nhưng khi màng não bị viêm, thì thuốc ngắm qua nhiều hơn. Ciprofloxacin di qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Trong mật cũng có nồng độ thuốc cao.

Khoảng 75% liều tiêm tĩnh mạch đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu và 15% theo phân. Các đường đào thải khác là chuyển hóa ở gan, bài xuất qua mật, và thải qua niêm mạc vào trong lòng ruột (đây là cơ chế đào thải bù trừ ở người bệnh bị suy thận nặng). Thuốc được đào thải hết trong vòng 24 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Ciprofloxacin dạng truyền tương hợp với các dung dịch như: nước muối sinh lý, ringer, ringer lactate, glucose 5% & 10%, glucose 5Š với NaCl 0,225% hoặc NaCl 0,45%,…. Vì những lý do vi sinh và sự nhạy cảm với ánh sáng, các dung dịch pha chung của ciprofloxacin và các dung dịch tương hợp khác nên được dùng ngay.

Chỉ khi đã khẳng định được dung dịch thuốc tương hợp với các dung dịch khác hoặc với các thuốc khác, nếu không phải tiêm truyền thuốc riêng. Các dấu hiệu bất thường của thuốc là kết tủa, đục hoặc biến màu.

Dung dịch tiêm truyền ciprofloxacin có pH từ 3,9 đến 4,5 và tương kỵ với các thuốc tiêm không ổn định về mặt lý hóa ở khoảng pH này. Ðã thấy có tương kỵ giữa ciprofloxacin và heparin natri, giữa ciprofloxacin hoặc pefloxacin với penicilin, fluocloxacilin, amoxycilin, dạng kết hợp amoxycilin và clavulanat kali, aminophylin, và clindamycin. Vì vậy, không được trộn thuốc tiêm ciprofloxacin với các thuốc tiêm khác có pH cao.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có thông tin

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ciprofloxacin.