Norfloxacin – Gyrablock

Thuốc Gyrablock là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Gyrablock (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Norfloxacin

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 2

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA06, S01AE02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Gyrablock

Hãng sản xuất : Medochemie Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 400 mg;

Thuốc tham khảo:

GYRABLOCK
Mỗi viên nén có chứa:
Norfloxacin …………………………. 400 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Norfloxacin được dùng chủ yếu để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm tuyến tiền liệt. Thuốc cũng được chỉ định trong viêm đường tiêu hóa nhiễm khuẩn, (kể cả bệnh trực khuẩn, lỵ tiêu chảy), bệnh lậu. Thuốc còn dừng làm một phần của phác đồ khử nhiễm đường tiêu hóa có chọn lọc ở người suy giảm miễn dịch ( giảm bạch cầu trung tính) và người viêm phúc mạc( dự phòng viêm phúc mạc tiên phát). Norfloxacin được dùng để dự phòng nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết Gram âm ở người bị giảm bạch cầu trung tính nặng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Phải uống Norfloxacin 1 giờ trước bữa ăn hay 2 giờ sau bữa ăn với 1 cốc nước đầy. Trong ngày phải uống nhiều nước để lượng nước tiểu thải trong ngày từ 1200 đến 1500ml với người lớn

Liều dùng:

Liều điều trị:

Lậu hoặc viêm niệu quản do lậu : Uống 800mg, một liều duy nhất.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu(không có biến chứng): Uống 400mg, ngày uống 2 lần, cách nhau 12 giờ trong 3 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (có biến chứng): Uống 400mg, ngày uống 2 lần, cách nhau 12 giờ trong 10 đến 21 ngày.

Viêm ruột-dạ dày do vi khuẩn: Uống 400mg, cách 8-12 giờ/ lần, trong 5 ngày.

Liều phòng bệnh:

Nhiễm khuẩn do giảm bạch cầu trung tính nặng: 400 mg/3 lần/ngày, trong giai đoạn giảm bạch câu trung tính nặnậ.

Viêm đường tiêu hóa do vi khuẩn: 400 mg/ngày, uông 24 giờ trước khi đến vùng có bệnh lưu hành.

Liều tối đa ở người lớn:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 800 mg/ngày.

Viêm đường tiêu hóa: 1200 mg/ngày.

Norfloxacin dùng được để điều trị người bệnh suy thận, nhưng phải giảm liều. Trong suy thận, có thể dùng 400 mg/lần/ngày, khi độ thanh thải Creatinin bằng 30 ml hoặc ít hơn uống 1 phút.

4.3. Chống chỉ định:

Đối với người quá mẫn với norfloxacin hoặc với các chất kháng khuấn có liên quan về mặt hóa học với quinolon..

4.4 Thận trọng:

Thận trọng với người cao tuổi có giảm chức năng thận, dùng liều bằng ½.

Phải thận trọng với các người bệnh bị động kinh hay các tiền sử về các rối loạn thần kinh trung ương.

Nói chung phải dùng thận trọng đối với các người bệnh thiểu năng gan hoặc suy thận nếu độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút; phải giẩm liều lượng thuốc và theo dõi sự thanh thải creatinin.

Không nên dùng mọi fluoroquinolon cho trẻ em và thiêu niên. Các thuốc fluoroquinolon và các quinolon khác đã được thông báo gây bệnh khớp ở nhiều loài động vật chưa trưởng thành.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Nói chung việc dùng norfloxacin trong thời gian mang thai chưa thấy có những biếu hiện tăng nguy cơ dị dạng bẩm sinh. Tuy vậy cũng không thể loại trừ nguyên nhân có liên quan đến một số khuyết tật của thai nhi. Không chỉ định norfloxacin cho người mang thai vì có các thuốc khác an toàn hơn.

Thời kỳ cho con bú:

Trong thời gian cho con bú không nên dùng norfloxacin vì có khả năng gây bệnh khớp và ngộ độc nặng cho các trẻ đang bú. Nếu không thay thế được bằng một kháng sinh khác mà người mẹ vẫn phải dùng fluoroquinolon thì nên ngưng cho con bú ..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Norfloxacin thường dễ dung nạp. Tỷ lệ toàn bộ tác dụng không mong muốn khoảng 3%.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau/co cứng cơ bụng.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt hoa mắt, ợ nóng.

Da: Phát ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, ngoại ban.

Hiếm gặp, ADR<1/1000

Thần kinh trung ương: Chán ăn, ngủ không yên giấc, trầm cảm, lo lắng, tình trạng kích động, bị kích thích, sảng khoái, mất định hướng, ảo giác.

Tiêu hóa: Viêm miệng, viêm đại tràng màng giả.

Cơ – xương: Đau khớp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các chất chống acid có chứa nhôm, magnesi hydroxyd làm giảm sự hấp thu từ 50 – 98% norfloxacin trong huyết thanh. Dùng Maalox 2 giờ sau khi uống norfloxacin, lượng norfloxacin hâp thu bị giảm khoảng 1/3. Norfloxacin dùng cùng calci carbonat làm giảm từ 50 – 60% sự hấp thu. Norfloxacin không bị ảnh hưởng bởi bismut subsalicylat. Cơ chế giảm hấp thu norfloxacin khi có mặt các ion nhôm và magnesi được giải thích như sau: Một vài nhóm chức (3 – carbonyl và 4 – oxo) của các kháng sinh kết hợp với các ion trên tạo ra đường ruột các chelat không tan và làm giảm hấp thu, hơn nữa các chelat tạo thành ít có tác dụng kháng khuẩn. Sử dụng cùng với probenecid không ảnh hưởng tới nồng độ norfloxacin trong huyết thanh nhưng sự bài tiết thuốc trong nước tiêu giảm. Khi dùng norfloxacin cùng với theophylin và cyclosporin, nồng độ của hai chất này tăng trong huyết tương.

Norfloxacin cũng như các quinolon khác làm tăng tác dụng của chất chống đông máu dạng uống warfarin hoặc những dẫn xuất của nó. Khi sử dụng chúng cần phải theo dõi thời gian đông máu bằng các xét nghiệm thích hợp.

Các chế phẩm đa sinh tố có chứa sắt và kẽm không được sử dụng cùng hoặc trong vòng 2 giờ với norfloxacin vì có thể làm thay đổi độ hấp thu, làm cho nồng độ norfloxacin trong huyết thanh và nước tiểu thấp xuống.

Norfloxacin cũng như các quinolon khác có thể ảnh hưởng tới chuyển hóa của cafein, làm giảm độ thanh thải cafein và kéo dài nửa đời của cafein trong huyêt tương.

4.9 Quá liều và xử trí:

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với norfloxacin quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ, gồm có:

Gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Bồi phụ nước và điện giải đầy đủ.

Điều trị hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Norfloxacin ức chế DNA – gyrase, một enzym cần thiết cho sự sao chép DNA của vi khuẩn.

Norfloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn ưa khí Gram dương và Gram âm. Norfloxacin có tác dụng với hầu hết các tác nhân gây bệnh đường tiết niệu thông thường nhất như: Escherichia coli, Proteus mirabiỉỉs, Staphylococcus saprophyticus. Ngoài ra, norfloxacin cũng có tác dụng diệt các khuẩn gây bệnh đường tiết niệu khác như Klebsiella spp., Enterobacter spp., Proteus spp. indol dương, Pseudomonas aeruginosa và Streptococcus faecalis. zz Norfoxacin cũng diệt Salmonella spp., Shigella spp.Campylobacter spp., Vibrio cholerae và Yersina enterocolitica, và các vi khuẩn có liên quan. Nó còn có tác dụng diệt Neisseria HZ gonorrhoeae (cả các chủng tạo penicilinase hoặc không tạo ra penicilinase).

Chlamydia và các vi khuẩn yếm khí như Bacteroides spp. không nhạy cảm với norfloxacin.

Norfloxacin cũng thường có tác dụng ngay khi vi khuẩn đã kháng với acid nalidixic.

Cơ chế tác dụng:

Norfloxacin ức chế DNA – gyrase, một enzym cần thiết cho sự sao chép DNA của vi khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Khi dùng liều 200 mg hay 400 mg norfloxacin, trong vòng 1-2 giờ nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tưcmg tương ứng là 0,8 mg/lít và 1,5 mg/lít. Norfloxacin được bài tiết theo hai đường: Lọc câu thận và bài tiết ở ống thận. Nồng độ thuôc tôi đa ứong nước tiêu đạt được sau khi uống thuốc 2 giờ. Nồng độ diệt khuân của thuôc trong nước tiểu được duy trì trong vòng 12 giờ. Nửa đời của thuôc trong huyết tương khoảng 3-5 giờ. Đối với những người suy thận ở mức độ trung bình có độ thanh thải creatinin wdưới 30 ml/phút, nửa đời của thuôc trong huyêt tương kéo dài gấp đôi (6-10 giờ)..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Croscarmellose Natri, Polividone, Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat, Ethanol tuyệt đối*, opadry yellow OY-F-6022 Nước tinh khiết* (*bay hơi trong quá trình sản xuất)..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM