Ceftriaxone – Tartriakson

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Tartriakson

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Tartriakson (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ceftriaxone

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD04.

Biệt dược gốc: ROCEPHIN

Biệt dược: Tartriakson

Hãng sản xuất : Tarchomin Pharmaceutical Works Polfa S.A..

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột vô khuấn để pha tiêm ceftriaxon là dạng muối ceftriaxon natri. Liều lượng và hàm lượng biểu thị theo ceftriaxon base khan: 1,19 g ceftriaxon natri tương ứng với 1 g ceftriaxon base khan.

Dạng thuốc tiêm:

Lọ 500mg ,1 g, 2 g, dạng bột để tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, có ống dung môi kèm theo.

Thuốc tham khảo:

TARTRIAKSON
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Ceftriaxone …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Ceftriaxone - Tartriakson

3. Thông tin nhà sản xuất:

Polfa Tarchomin SA là công ty dược phẩm ở Warsaw – Ba Lan, là một trong những công ty thuốc generic lớn nhất và là một trong những nhà sản xuất dược phẩm lâu đời nhất trên thế giới.

Logo công ty Polfa Tarchomin

► Tên công ty: Tarchomin Pharmaceutical Works “Polfa” S.A. (Polfa SA Tarchomin).

► Địa chỉ: Aleksandra Fleminga 2, 03-176 Warszawa, Ba Lan (Cơ quan quản lý dược Ba Lan thuộc danh sách SRA).

► Website:  https://www.polfa-tarchomin.com.pl/en/home/

► Lịch sử hình thành: từ năm 1823.

► Dây chuyền sản xuất: EU-GMP ; Hiện tại công ty có hơn 30 dây chuyền sản xuất thuốc ở dạng bào chế khác nhau bao gồm gel, bình xịt, viên nén, viên bao, viên nang, ống tiêm, lọ insulin….

► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc kháng sinh (nhóm penicillin), thuốc tiêu hóa,  nội tiết, Hệ thần kinh trung ương, mỹ phẩm, da liễu…

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ceítriaxon được chỉ định điều trị trong các nhiễm khuẩn sau gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Serratia marcescens.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm gây ra bởi: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Escherichia coli, Enterobacter cloaceae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Morganella morganii, Pseudomonas aeruginosa*, Serratia marcescens, Acinetobacter calcoaceticus, Bacteroides fragilis*, Peptostreptococcus spp.

( *tác dụng chỉ được xác nhận ở một vài bệnh nhân [dưới 10])

Nhiễm khuẩn đường niệu (đơn giản và có biến chứng) gây ra bởi: Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Klebsiella spp.

Bệnh lậu đơn thuần gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae, cả dòng tế bào sinh ra và không sinh ra penicilinase.

Nhiễm khuẩn huyết gây ra bởi: Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae.

Nhiễm khuẩn xương và khớp gây ra bởi: Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter spp.

Các nhiễm khuẩn trong ổ bụng gây ra bởi: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Bacteroides fragilis, Clostridium spp. (hầu hết các dòng tế bào Clostridium difficile kháng thuốc), Peptostreptococcus spp.

Viêm màng não tủy gây ra bởi: Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis, Streptococcus pneumoniae.

Boreliosis gây ra bởi Borrelia burgdorferi – đặc biệt ở các giai đoạn tiến triển của bệnh (neuroboreliosis). Trong các trường hợp này, Tartriakson là một lựa chọn trong điều trị. Dự phòng các nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Lưu ý: trước khi bắt đầu điều trị với ceftriaxon, bắt buộc phải thử độ nhạy cảm của các vi khuẩn với thuốc. Việc điều trị có thể tiến hành trước khi có kết quả thử độ nhạy cảm nhưng có thể phải điều chỉnh cho phù hợp sau khi nhận được kết quả kháng sinh đồ

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Ceftriaxon có thể được dùng bằng cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Tiêm bắp:

Tiêm sâu vào các cơ lớn. Chỉ tiêm tối đa lg cho mỗi chỗ tiêm. Dung dịch chứa trên lg Ceftriaxon cần được chia ra và tiêm vào 2 vị trí khác nhau.

Tiêm tĩnh mạch:

Tiêm chậm trong thời gian 3-5 phút vào các tĩnh mạch chính ở ngoại biên.

Tiêm truyền nhỏ giot:

Tiêm truyền tĩnh mạch trong thòi gian ít nhất 30 phút.

Cách pha dung dịch thuốc tiêm:

Dung dịch để tiêm bắp:

Hòa tan thuốc trong lọ chứa lg Ceftriaxon trong xấp xỉ 3,5ml dung môi (nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch lidocain 1%).

Lưu ý: dung dịch ceftriaxon pha trong dung dịch lidocain 1% không được tiêm tĩnh mạch. Dung dịch để tiêm tĩnh mạch:

Hòa tan thuốc trong lọ chứa lg Ceftriaxon trong 10 ml nước cất pha tiêm. Tiêm chậm trong vòng 3-5 phút.

Dung dịch để tiêm truyền tĩnh mạch:

Hòa tan thuốc trong lọ chứa lg Ceftriaxon trong một trong số các dung dịch dưới đây (các dung dịch này không chứa calci). Ceftriaxone được sử dụng tôt nhất khi pha ở nông độ dung dịch trong khoảng 10mg/ml đến 40mg/ml để tiêm trong thời gian ít nhất 30 phút.

Dung môi để pha thuốc: nước cất pha tiêm, dung dịch Natri clorid 0,9%, dung dịch Natri clorid 0,45% + dung dịch glucose 2,5% (1:1), dung dịch glucose 5%, dung dịch glucose 10%, dung dịch dextran 6% trong dung dịch glucose 5%.

Các dung dịch ceftriaxon có thể có nhiêu màu săc khác nhau từ vàng nhạt đên màu hổ phách tùy theo dung môi sử dụng, nồng độ dung dịch và thời gian bảo quản. Các yếu tố này không ảnh hưởng đên tác dụng cũng như sự dung nạp thuốc

Hướng dẫn chung về việc hòa tan bột trong lọ

Tháo vòng tròn bảo vệ cắt ở phần trung tâm của nắp. Lau sạch phần tiếp xúc nút bằng cồn. Không tháo nút cao su!

Đẩy kim tiêm xuyên qua nút cao su và bơm lượng khuyến cáo dung môi vào. Làm thủng nút cao su bằng kim với đường kính không quá 0,8 mm (loại kim 21-gauge [G]). Kim phải được chèn vào theo chiều dọc trong khu vực giữa nút.

Lắc dung môi thêm vào trong lọ để hòa tan dung dịch, sau 1-2 phút dung dịch sẽ được hòa tan. Trước khi sử dụng dung dịch, đảm bảo dung dịch tinh khiết và không chứa các hạt không hòa tan.

Để tránh nguy cơ tiêm phải các mảnh vỡ có thể có của các nút cao su, hút lại dung dịch trong ống tiêm khác, với kim tiêm có đường kính nhỏ hơn.

Dung dịch được chỉ định cho bệnh nhân, thực hiện theo các thủ tục được mô tả ở trên, loại bỏ các nguy cơ của sự phân mảnh của nút chai cao su và sự thâm nhập của các mảnh vỡ vào ống tiêm

Thời gian đều trị:

Thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ nặng và dạng nhiễm khuẩn cũng như sự tiến triển của việc điều trị.

Ceftriaxon cần được sử dụng thểm 48-72 giờ (2-3 ngày) sau khi hết các triệu chứng lâm sàng hoặc sau khi sự nhiễm trùng do vi khuẩn được loại trừ

Liều dùng:

Liều dùng phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn, tình trạng của bệnh nhân, tuổi và trọng lượng cơ thể.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Liều thường dùng hàng ngày l-2g. Trong các nhiễm khuẩn nặng và đe dọa tính mạng, hoặc các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm trung bình có thể tăng liều lên đến 4g mỗi ngày.

Bệnh lậu đơn thuần: liều đơn 250mg cần phải được sử dụng bằng đường tiêm bắp.

Dự phòng các nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: tùy theo nguy cơ nhiễm khuẩn, liều l-2g phải được sử dụng trong vòng 30 phút đến 2 giờ trước khi phẫu thuật. Trong các phẫu thuật ruột già, thuốc được sử dụng để chống lại các vi khuẩn kỵ khí.

Bệnh nhân già:

Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân có chức năng thận và chức năng gan bình thường.

Trẻ em:

Trẻ mới sinh đến 14 ngày tuồi:

Liều 20-50mg/kg cân nặng mỗi ngày (không sử dụng quá liều 50mg/kg cân nặng một ngày). Ở trẻ mới sinh, ceftriaxon được dùng theo đường truyên tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 60 phút nhằm làm giảm việc đây bilirubin ra khỏi sự găn kêt với albumin cũng như hạn chế tối đa sự đe dọa của bệnh não.

Trẻ sơ sinh trên 14 ngày tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở xuống (cân nặng không quá 50 kg).

Liều 50-75mg/kg cân nặng mỗi ngày.

Trong các nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn gây nguy hiểm đến tính mạng, liều hàng ngày 80mg/kg cân nặng có thể được sử dụng.

Trong bệnh viêm màng não tủy liều khuyến cáo là 100mg/kg cân nặng (liêu tôi đa 1 ngày là 4g). ‘ ,

Liều trên 50mg/kg cân nặng cần được sử dụng theo đường tiêm truyên tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 30 phút.

Trẻ em cân nặng trên 50kg: dùng liều như người lớn.

Bệnh nhân suy thận và/ hoặc suy gan:

Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận nêu chức năng gan bình thường. Chỉ những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút) yêu câu giới hạn liều ceftriaxone hàng ngày là 2 g.

Các bệnh nhân suy gan có chức năng thận bình thường không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng. Chỉ ở các bệnh nhân đồng thời suy gan và suy thận, nồng độ thuốc trong huyêt thanh mới cần được khống chế trong quá trình điều trị và liều cần được điều chỉnh cho phù họp, không vượt quá liều giới hạn 2g mỗi ngày.

Bệnh nhân thẩm tách: nồng độ thuốc trong huyết thanh cần được theo dõi định kỳ, đồng thời lưu ý đên nguy cơ rủi ro của việc chậm bài tiết thuốc. Không cân sử dụng thểm kháng sinh trong khi thẩm tách.

4.3. Chống chỉ định:

Man cảm với Ceftriaxon hay các Cephalosporin khác.

Trẻ sơ sinh bị vàng da (tăng bilirubin trong máu), đặc biệt là trẻ đẻ non không được sử dụng Ceftriaxon do bị nguy hiểm bởi nguy cơ bệnh não do tăng bilirubin.

4.4. Thận trọng:

Các bệnh nhân vốn mẫn cảm với penicillin, có thể xuất hiện dị ứng đồng thời với ceftriaxon (dị ứng chéo).

Tương tự như các cephalosporin khác, cần xem xét kỹ lưỡng liên quan đến việc mắc phải dị ứng trước đây. Nói chung, không có phương pháp triệt đê kiểm soát các tổn thương do phản ứng phản vệ.

Khi có các phản ứng dị ứng trên, cần ngừng sử dụng ceftriaxon ngay lập tức và sau đó cần tiến hành điều trị thích hợp.

Ceftriaxon có thể kéo dài thời gian prothrombin, điều này cần được theo dõi thường xuyên nếu nghi ngờ thiếu vitamin K.

Neu bị tiêu chảy nặng dai dẳng, nguy cơ viêm ruột kết màng giả cần được kiểm tra. Sau đó cần ngừng sử dụng kháng sinh và có biện pháp điều trị thích hợp. Không khuyên dùng thuốc cản trở nhu động ruột.

Điều trị lâu dài với ceítriaxon có thể gây phát triển quá mức các dòng vi khuẩn đề kháng với kháng sinh này. Trong các trường họp như vậy cần tiến hành các thử nghiệm thích họp và sử dụng kháng sinh phù hợp.

Các bệnh nhân điều trị với ceftriaxon, đặc biệt khi sử dụng liều lớn, siêu âm phát hiện thấy cặn túi mật tương tự như sỏi mật. Các cặn này do sự lắng cặn muối calci của ceftriaxon và biến mất khi ngừng sử dụng thuốc. Trong một số ít các trường họp đã quan sát thấy các triệu chứng lâm sàng gây ra bởi sự lắng cặn này. Cách xử lí được đề nghị là điều trị triệu chứng mà không cần phẫu thuật. Bác sỹ phụ trách sau đó cần quyết định tiếp tục hay ngừng sử dụng ceftriaxon.

Hiếm khi viêm tụy do ứ mật được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với ceftriaxone. Phần lớn các trường hợp này trước đó đã có tiền sử có nguy cơ hiện diện các yếu tố góp phần thúc đấy sự ứ mật và bệnh về mật (ví dụ: trước đó điều trị liều cao, bệnh nặng, dinh dưỡng ngoài ruột). Không loại trừ ceftriaxon có thể là một trong những yếu tố chịu trách nhiệm trong việc tạo thành sỏi mật.

Tính an toàn và hiệu quả của ceftriaxon đối với trẻ em đã được chứng minh ở các nhóm tuổi và liều dùng đã được nêu trong mục Liều lượng và cách dùng.

Ceftriaxon có thể tách bilirubin khỏi dạng găn kêt với albumin huyêt thanh.

Khi dùng thuốc trong thời gian dài, cần duy trì tiến hành xét nghiệm máu.

Cần lưu ý khi sử dụng vì mỗi lọ thuốc Tartriakson lg có chứa 74,4mg natri.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có tài liệu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên Tartriakson có thể gây ra hiện tượng như đau đầu, chóng mặt (xem phần tác dụng không mong muôn của thuốc). Nếu bạn cảm thấy chóng mặt, không lái xe hoặc sử dụng bất kỳ công cụ máy móc nào.

4.5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Ceftriaxon qua được hàng rào nhau thai. Trong các cuộc kiểm tra trên động vật, không có các ảnh hưởng của ceftriaxon trên tính sinh quái thai và nhiễm độc phôi được quan sát thấy. Ceftriaxon có thể sử dụng cho phụ nữ có thai chỉ khi cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Ceftriaxon bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Cũng như tất cả các kháng sinh, Tartriakson có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. Ceftriaxon thường được dung nạp tốt ở bệnh nhân thuộc mọi lứa tuổi.

Các tác dụng không mong muốn hiếm khi xuất hiện, chúng thường nhẹ và sẽ hết khi ngừng sử dụng thuốc. Không nên để các tác dụng không mong muốn này kéo dài.

Phản ứng tại chỗ: ngứa hoặc đau ở chồ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch ở chỗ tiêm. Tiêm bắp không sử dụng lidocain sẽ gây đau.

Các phản ứng dị ứng như phát ban, mày đay, phù, eczema, ngứa, sốt, ớn lạnh hiếm khi xuất hiện.

Các phản ứng nặng trên da như ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì do nhiễm độc hiếm khi xuất hiện.

Các bệnh về máu quan sát được trên lâm sàng như mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm limpho bào, giảm bạch cầu trung tính, tăng hoặc giảm tiểu cầu hiếm khi xuất hiện. Cũng như vậy, bệnh thiếu máu (cũng thuộc các dạng làm tan huyết) hoặc gây kéo dài không đáng kể thời gian prothrombin hiếm khi được báo cáo hon.

Rối loạn đường tiêu hóa: tiêu chảy; ít xảy ra buôn nôn, nôn, rôi loạn vị giác, viêm khoang miệng hoặc viêm lưỡi và hiếm gặp hon là viêm ruột kết màng giả.

Tăng hoạt tính của asparagine aminotranspherase, alanine aminotranspherase, hạn chế sự tăng hoạt tính của phosphatase kiềm cũng như của bilirubin.

Tăng nồng độ ure và creatinine trong huyêt thanh cũng như các chât thải có mặt trong nước tiểu đã được quan sát thấy nhưng hiếm.

Rối loạn hệ thần kinh trung ương như đau đầu và chóng mặt xuất hiện ở một số trường hợp cá biệt.

Bệnh nấm âm đạo rất hiếm khi xuất hiện.

Một số trường hợp đơn lẻ tăng đổ mồ hôi hoặc kích ứng mặt đã được báo cáo.

Trong một số trường hợp riêng biệt, các hiện tượng sau đã được quan sát thây: vàng da, có các phản ứng quá mẫn hoặc phản ứng phản vệ, co thăt phê quản, đau bụng, viêm ruột kêt, đầy hơi, khó tiêu, đánh trống ngực, chảy máu cam, đóng cặn bất thường trong nước tiểu, bệnh sỏi thận, đái tháo đường, giảm niệu, kêt tủa muôi calci trong túi mật.

Ở một số bệnh nhân, các tác dụng không mong muốn khác có thể xuất hiện trong khi (tiều trị với Tartriakson

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Cần thông báo cho thầy thuốc của bạn nếu bạn đang sử dụng hay vừa mới sử dụng các loại thuốc khác, bao gồm cả các thuốc không kê toa.

Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời ceftriaxon, các aminoglicosid hoặc các thuốc có khả năng lợi tiểu như furosemid mặc dù không có băng chứng có giá trị chứng tỏ răng ceftriaxon làm tăng nhiễm độc thận khi sử dụng đông thời các thuốc này

Không xuất hiện tác dụng disuphiram sau khi uống rượu ở các bệnh nhân điều trị với ceftriaxon. Ceftriaxon không chứa nhóm N-methylothiotetrasol, nhóm này có thể gây không dung nạp alcohol và sau đó gây chảy máu. Probenecid không ảnh hưởng đến quá trình bài tiết của Ceftriaxon.

Tác dụng đối kháng giữa Ceftriaxon và Chloramphenicol đã được phát hiện trong một thử nghiệm in-vitro.

Các thuốc kìm khuẩn có thể cản trở tác dụng của Ceftriaxon.

Các tác dụng sau đây dựa trên các kết quả của các phép thử trong phòng thí nghiệm: Ceftriaxon có thể cho kêt quả dưomg tính giả trong phép thử Coombs và phép thử galactoze huyêt. Các phép thử không có enzym đôi với sự có mặt của glucose trong nước tiểu cũng cho kết quả dương tính giả

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị quá liều bằng cách điều trị các triệu chứng.

Thâm phân máu hay thâm tách màng bụng không gây ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ thuốc trong huyết thanh

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ceftriaxon là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 với phổ tác dụng rộng. Tác dụng kháng khuân của thuốc là do ức chế sự tổng họp vách tê bào vi khuân. Ceftriaxon có tác dụng chống lại vi khuân gram (+) và Gram (-), hiệu quả trên cả vi khuẩn ưa khí và vi khuẩn kỵ khí cũng như hầu hết các dòng tế bào vi khuẩn sinh ß-lactamase.

Trong các thử nghiệm in vitro và in vivo, Ceftriaxon có hiệu quả trên các vi khuẩn sau:

Vi khuẩn gram (+) ưa khí:

Staphylococcus aureus (nhạy câm với methycillin), tụ cầu khuẩn chống đông máu staphylococci, Streptococcus agalactiae (nhóm B), liên cầu khuân gây bệnh tan huyết beta thuộc các nhóm khác nhóm A và B: Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhóm A), Streptococcus viridans.

Lưu ý: tụ cầu đề kháng với metycillin cũng kháng lại các cephalosporin, bao gồm cả ceftriaxon. Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium và Listeria monocytogenes thường bị nghi ngờ kháng ceftriaxon.

Vi khuẩn gram (-) ưa khí:

Acinetobacter twoffi, Acinetobacter anitratus (chủ yếu A. baumanii)*, Aeromonas hydrophila, Alcaligenes faecalis, Alcaligenes odorans, Borrelia burgdorferi,

Capnocytophaga spp., Citrobacter diversus (bao gồm c. amalonaticus), Citrobacter freundii*, Escherichia coli, Enterobacter aerogenes*, Enterobacter cloacae*, Enterobacter spp. (nhiều loài khác)*, Haemophilus ducreyi, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Hafnia alvei, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae**, Moraxella catarrhalis, Moraxella osloensis, Moraxella spp. (nhiều loài khác), Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Pasteurella multocida, Plesiomonas shigelloides, Proteus mirabilis, Proteus penneri*, Proteus vulgaris*, Pseudomonas fluorescens*, Pseudomonas spp. (nhiều loài khác)*, Providencia rettgeri*. Providencia spp. (nhiều loài khác)*, Salmonella typhi, Salmonella spp. (nhiêu loài khác)*, Serratia marcescens*, Serratia spp. (nhiều loài khác)*, Shigella spp., Vibrio spp., Yersinia enterocolitica, Yersinia spp. (nhiều loài khác).

* Một số dòng tế bào vi khuẩn kháng lại ceftriaxon, chủ yếu do có khả năng tạo ra các nhiêm sắc thể beta-lactamase.

** Một số dòng tế bào vi khuẩn kháng lại ceftriaxon, chủ yếu do có khả năng tạo ra các plasmid beta-lactamase (ở tế bào vi khuân, plasmid thường mang các gen kháng kháng sinh).

Nhiều dòng tế bào vi khuẩn được liệt kê dưới dây kháng lại nhiều kháng sinh (như các aminopenicilin, các ureidopenicillin, các cephalosporin thế hệ cũ và các aminoglicosid) nhạy cảm với ceftriaxon. Xoắn khuẩn Treponema pallidum nhạy cảm với ceftriaxon trong cả thử nghiệm in vitro và các thử nghiệm tiến hành trên động vật. Hầu hết các dòng tế bào của Pseudomonas aeruginosa đề kháng với ceftriaxon

Vi khuẩn ky khí

Bacteroides spp. (nhạy cảm với mật)*, Clostridium spp. (trừ Cl. difficile), Fusobacterium nucleatum, Fusobacterium spp. (nhiều loài khác), Gaffkia anaerobica (trước đây gọi là Peptococcus), Peptostreptococcus spp.

* Một số dòng tế bào vi khuẩn kháng lại ceftriaxon, chủ yếu do có khả năng tạo ra các beta- lactamase

Cơ chế tác dụng:

Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm (ceftriaxon natri). Thuốc có tác dụng diệt khuấn do khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuấn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP) là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuấn, do đó ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào. Giống như các cephalosporin thế hệ 3 (cefotaxim, ceftazidim…), nói chung ceftriaxon có hoạt tính in vitro trên các chủng staphylococci kém hơn các cephalosporin thế hệ 1 nhưng có phổ tác dụng trên vi khuấn Gram âm rộng hơn so với các cephalosporin thế hệ 1và 2.

[XEM TẠI ĐÂY].

5.2. Dược động học:

Các đặc tính dược động học của ceftriaxon tùy thuộc vào khả năng gắn kết của thuốc với albumin huyêt thanh. Tỷ lệ ceítriaxon găn với protein giảm theo sự gia tăng giá trị nồng độ thuốc trong huyết thanh và đạt xấp xỉ 95% khi nồng độ ceítriaxon dưới 100mg/l, xấp xỉ 85% khi nông độ ceftriaxon 300mg/l. Nồng độ kháng sinh trung bình trong huyết thanh sau khi dùng liều lg lên đến 200mg/l. Sau khi dùng liều 2g, truyền trong ít nhất 30 phút, nồng độ kháng sinh trung bình trong huyết thanh bằng 250mg/l. Độ thanh thải tuyệt đôi của thuốc trong huyêt thanh đạt 10-22ml/phút và độ thanh thải thận đạt 5-12ml/phút. Thời gian bán thải ở người lớn xấp xỉ 8 giờ. Thể tích thuốc tiêm và liều dùng không có ảnh hưởng đáng kể đến thời gian bán thải. Thời gian bán thải tưcmg đối dài cho phép sử dụng thuốc tiêm 2 lần hàng ngày trong hầu hết các bệnh nhiễm trùng. Ceftriaxon dễ dàng ngấm vào hầu hết các mô và dịch cơ thể (bao gồm cả dịch não tủy và mật). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Thuốc được bài tiết ở dạng không biến đổi. xấp xỉ 60% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và xấp xỉ 40% còn lại bài tiết qua mật và phân. Thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng không gây ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ thuốc trong huyết thanh.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Dung dịch ceftriaxon không được trộn lẫn với các dung dịch thuốc khác. Ceftriaxon tương kỵ với các dung dịch có chứa ion calci như dung dịch Hartmann hay Ringer. Danh mục các thuốc tương kỵ với ceftriaxon gôm amsacrin, vancomycin, fluconasol, các aminoglicoside và labetolol

6.3. Bảo quản:

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30o C

Nên sử dụng ngay lập tức ngay sau khi pha chế trong vòng 24 giờ từ 2°C đến 8°C

Nếu không, người sử dụng hoàn toàn chịu trách nhiệm vê thời gian và điêu kiện bảo quản và sẽ thường không kéo dài quá 24 giờ ở 2°c đến 8°c

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM