Tranexamic Acid – Tranexamic acid injection Tai Yu

Thuốc Tranexamic acid injection Tai Yu là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tranexamic acid injection Tai Yu (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tranexamic acid

Phân loại: Thuốc cầm máu nhóm chống tiêu fibrin..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B02AA02.

Biệt dược gốc: Transamin

Biệt dược: Tranexamic acid injection Tai Yu

Hãng sản xuất : Tai Yu Chemical & Pharmaceutical Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch: Acid tranexamic 250mg/5ml.

Thuốc tham khảo:

TRANEXAMIC ACID INJECTION 50MG TAI YU
Mỗi 5ml dung dịch có chứa:
Tranexamic acid………………………….250 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Phòng và điều trị chảy máu do tăng phân hủy fibrin toàn thân hoặc tại chỗ ở người lớn và trẻ em 1 tuổi trở lên. Chỉ định cụ thể bao gồm:

Chảy máu do tăng phân hủy fibrin toàn thân hoặc tại chỗ như:

Rong kinh và băng huyết

Xuất huyết tiêu hóa

Rối loạn chảy máu tiết niệu, cắt bỏ tuyến tiền liệt hoặc các thủ tục phẫu thuật ảnh hưởng đến đường tiết niệu

Phẫu thuật tai mũi họng (cắt hạch Adenoid, cắt amiđan, nhổ răng)

Phẫu thuật phụ khoa hoặc sản khoa.

Phẫu thuật lồng ngực và bụng và các phẫu thuật can thiệp lớn như phẫu thuật tim mạch

Xuất huyết do liệu pháp tiêu huyết khối.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Liều dùng:

Liều thông thường cho người lớn là từ 250mg đến 500mg, dùng một lần hoặc chia làm2 lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Chảy máu trong khi phẫu thuật hoặc chảy máu sau mổ, tiêm tĩnh mạch 500mg – 1000mg acid tranexamic hoặc truyền 500mg tới 2500mg.

Trẻ em tiêm tĩnh mạch liều 10mg/kg, 2-3lần/ngày, phụ thuộc vào chỉ định.

Người suy thận: Giảm liều dựa trên nồng độ creatinin huyết tương (SCC):

SCC 120-250 mmol/l: Tiêm tĩnh mạch 10mg/kg, 2 lần/ngày

SCC 250-500 mmol/l: Tiêm tĩnh mạch 10mg/kg, 1 lần/ngày

SCC lớn hơn 500 mmol/l: Tiêm tĩnh mạch 5mg/kg, 1 lần/ngày hoặc 10mg/kg, mỗi 48 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với acid tranexamic.

Có tiền sử mắc bệnh huyết khối.

Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.

4.4 Thận trọng:

Cần dùng thận trọng ở bệnh nhân có chứng huyết khối (bao gồm huyết khối não, viêm tĩnh mạch huyết khối và nhồi máu cơ tim) và bệnh nhân có chiều hướng huyết khối.

Khi tiêm tĩnh mạch, cần tiêm với tốc độ chậm, nếu không thì có thể gây buồn nôn, khó thở, đánh trống ngực và hạ huyết áp.

Khi tiêm bắp, không được làm tổn thương tới dây thần kinh và phải tránh tiêm nhắc lại ở cùng một nơi tiêm.

Người suy thận: Do có nguy cơ tích lũy acid tranexamic.

Người bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thận.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có công bố.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng acid tranexamic cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu về dùng. acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.

Thời kỳ cho con bú:

Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không, chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy có thể dùng acid tranexamic với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tiêu hoá: Chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn.

Da: Ngứa, phát ban.

Phản ứng khác: Buồn ngủ.

Tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây buồn nôn, chóng mặt, hạ huyết áp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Giảm liều. Tiêm tĩnh mạch chậm.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamie với các thuốc cầm máu khác.

Tăng khả năng tạo huyết khối khi dùng cùng với estrogen.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về trường hợp bệnh nhân bị quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Acid tranexamie có tác dụng chống xuất huyết bằng cách ức chế thuộc tính phân hủy fibrin của plasmin. Nó ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó có thể dùng acid tranexamic để điều trị những bệnh chảy máu do tăng phân hủy fibrin. Nó cũng được sử dụng trong dự phòng phù mạch di truyền.

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng kháng plasmin: Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin như α2-macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm.

Tác dụng cầm máu: Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu, v.v…, nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin đó.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid tranexamic đạt được nhanh chóng sau khi tiêm truyền tĩnh mạch ngắn, sau đó nồng độ trong huyết tương giám theo cấp số nhân.

Phân bố

Ở nng độ điều trị acid tranexamic liên kết với các protein huyết tương khoảng 3 % và hầu hết là liên kết với plasminogen . Acid tranexamic không gắn kết với albumin huyết thanh. Thể tích phân bố là khoảng 9 đến 12 lít.

Sau tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg cho 12 phụ nữ mang thai , nồng độ của acid tranexamic trong huyết thanh trong khoảng 10-53 mg/ml trong khi đó nồng độ trong máu dây rốn khoảng 4-31 mcg/mL. Acid tranexamic khuếch tán nhanh chóng vào dịch khớp và màng hoạt dịch . Sau khi tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg cho 17 bệnh nhân phẫu thuật đầu gối, nồng độ trong dịch khớp tương tự như nồng độ trong các mẫu huyết thanh tương ứng. Nồng độ của acid tranexamic trong một số mô khác là một phần nhỏ có thể quan sát được trong máu (sữa mẹ 1/100, dịch não tủy 1/10, thủy dịch 1/10) . Acid tranexamic còn được phát hiện trong tinh dịch, nó ức chế tiêu sợi huyết nhưng không ảnh hưởng đến sự di chuyển của tinh tring

Thải trừ:

Nó được bài tiết chủ yếu theo nước tiểu dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận là chính. Độ thanh thải ở thận bằng độ thanh thải huyết tương (110-116 ml/phút). Acid tranexamic bài tiết là khoảng 90 % trong vòng 24 giờ đầu tiên sau khi tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg trọng lượng cơ thể . Nửa đời trung bình trong huyết tương của thuốc là 2 giờ.

Đối tượng đặc biệt

Nồng độ trong huyết tương tăng ở những bệnh nhân suy thận .

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Benzyl alcohol …15mg

Acid Acetic…0,0005ml

Natri hydroxide…0,25mg

Tá dược…vừa đủ

6.2. Tương kỵ :

Không được trộn Texiban 50 với máu để truyền hoặc với các dung dịch có chứa penicilin.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản acid tranexamic trong đồ đựng kín, đế nơi khô ráo, mát và tránh ánh sáng mạnh.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Tranexamic acid injection 50mg Tai Yu do công ty Tai Yu Chemical & Pharmaceutical Co., Ltd. sản xuất.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM