1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Dimenhydrinate
Phân loại: Thuốc kháng histamin H1, thế hệ thứ nhất.
Nhóm pháp lý: đường tiêm là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine); đường uống là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Apo Dimenhydrinate
Hãng sản xuất : Apotex (Canada).
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 50 mg.
Thuốc tham khảo:
| APO DIMENHYDRINATE | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Dimenhydrinate | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Say tàu xe, buồn nôn và nôn
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dimenhydrinat dùng bằng đường uống, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm băp.
Liều dùng:
Say tàu xe:
Người lớn: từ 50 đến 100mg, nửa giờ, dùng lại nếu cần.
Trẻ em: từ 8 đến 12 tuổi: từ 25 đến 50mg uống như trên
Trẻ em từ 2 đến 8 tuổi: từ 12.5 đến 25mg uống cách 4 giờ.
Buồn nôn và nôn:
Người lớn từ 50 đến 100mg.
Trẻ em từ 8 đến 12 tuổi: 50mg
Trẻ em từ 2 đến 8 tuổi: từ 12.5 đến 25mg. Có thể lặp lại 3 lần/ngày tùy theo sự đáp ứng.
4.3. Chống chỉ định:
Nguy cơ Glaucoma góc đóng, nguy cơ bí tiểu do rối loạn niệu đạo – tiền liệt tuyến.
4.4 Thận trọng:
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Tránh lái xe hoặc vận hành máy.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Tránh lái xe hoặc vận hành máy.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Sử dụng thận trọng cho Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Sử dụng thận trọng cho Phụ nữ mang thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ngầy ngật, tăng tiết phế quản, khô miệng, rối loạn điều tiết, táo bón, bỉ tiểu, lú lẫn tâm thần và kích thích ở người già.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ. Buồn ngủ thường hết sau vài ngày dùng thuốc. Cần thận trọng đối với người cao tuối, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả để tránh bí đái do có thể có phì đại tuyến tiền liệt. Có thể uống thuốc cùng với thức ăn, sữa để tránh kích ứng dạ dày. Nếu khô mồm, có thể ngậm kẹo hoặc kẹo cao su không đường. Các ADR thường hết khi ngừng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không có thông tin
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có thông tin
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Không có thông tin
Cơ chế tác dụng:
Dimenhydrinat là một thuốc kháng histamin H1 thế hệ thứ nhất, thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin có tác dụng gây ngủ và kháng muscarin mạnh. Thuốc tác dụng bằng cách cạnh tranh với histamin ở thụ thể H1. Ngoài tác dụng kháng histamin, dimenhydrinat còn có tác dụng kháng cholinergic, chống nôn và tác dụng an thần mạnh.
5.2. Dược động học:
Không có thông tin
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không có thông tin
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam