Thuốc Lutenyl là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lutenyl (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Nomegestrol acetate
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ nội tiết. Progestogens (Progestin)
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G03DB04.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Lutenyl
Hãng sản xuất : Laboratoire Theramex
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 5 mg.
Thuốc tham khảo:
| LUTENYL | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Nomegestrol | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các rối loạn do thiếu progesterone, đặc biệt là những rối loạn kinh nguyệt (kinh nguyệt không đều, hội chứng tiền kinh nguyệt, đau vú…); cũng như liệu pháp thay thế hormon trong thời kỳ mãn kinh (ở phụ nữ không cắt bỏ tử cung), trong thời kỳ này thuốc được phối hợp điều trị với estrogen.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Các rồi loạn do thiếu progesterone, đặc biệt là những rồi loạn kinh nguyệt (kinh nguyệt không đều, hội chứng tiền kinh nguyệt, đau vú… ):
Thông thường: mỗi ngày dùng một viên 5mg, dùng thuốc 10 ngày mỗi chu kỳ kinh nguyệt, từ ngày thứ 16 đến ngày thứ 25 của chu kỳ.
Tuy nhiên, thời gian dùng thuốc có thể kéo dài tới 15 ngày mỗi chu kỳ (dùng từ ngày thứ II đến ngày thứ 25 của chu kỷ), thậm chí dùng kéo dài tới 20-2 ngày (dùng từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 24-25 của chu kỳ).
Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý, mức độ cần tác dụng đối kháng estrogen (ví dụ khi có đau vú, cần tác dụng đối kháng estrogen nhiều hơn), và đáp ứng của bệnh nhân với điều trị.
Liệu pháp thay thế hormon trong thời kỳ mãn kinh (ở phụ nữ không cắt bỏ tử cung), trong thời kỳ này thuốc được phối hợp điều trị với estrogen:
Trong liệu trình dùng tiếp nối với estrogen (liệu trình có “kinh nguyệt ”: 1 viên mỗi ngày trong 12-14 ngày mỗi tháng (dùng từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 12-14 mỗi tháng hoặc dùng trong 12-14 ngày trước khi kết thúc dùng estrogen)
Trong liệu trình dùng đồng thời với estrogen (liệu trình khôngcó“kinh nguyệt”): 1/2 liều thông thường (tức 2,5 mg), có nghĩa là một nửa viên mỗi ngày trong tất cả các ngày có dùng estrogen (trong liệu trình có nghỉ dùng thuốc từ ngày 24 đến 28 của chu kỳ hoặc liệu trình dùng thuốc liên tục không nghỉ cách quãng).
Lựa chọn phương thức điều trị cần phù hợp với từng bệnh nhân, tùy thuộc vào triệu chứng lâm sàng, liều lượng của estrogen phối hợp và đáp ứng của bệnh nhân với điều trị.
4.3. Chống chỉ định:
Thai nghén, tiền sử viêm tĩnh mạch huyệt khối, bệnh gan nặng, ra huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
4.4 Thận trọng:
Mặc dầu chưa có báo cáo về tai biến nào xảy ra khi dùng LUTENYL, nhưng nếu trong khi điều trị mà có ra huyết âm đạo, nhức đầu nặng hay bất thường, rối loạn thị giác, cần ngưng thuốc và đi khám bác sĩ.
Nếu bạn đang mang thai hay cho con bú cần báo cho bác sĩ.
Cần khám toàn diện trước khi bắt đầu và khám thường xuyên trong suốt quá trình điều trị.
Cần thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp: cho con bú, tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc bệnh mạch máu não, bệnh tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch, tiểu đường.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, tàu xe..
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Những nguy cơ liên quan đến quá trình biệt hóa giới tính của thai nhi (đặc biệt là nữ), đã được mô tả trước đây đối với những progesterone cổ xưa có đặc tính nam hóa mạnh, thì không được qui cho những loại progesterone mới mà hầu như không có đặc tính nam hóa nữa (như chất đuợc sử dụng trong chế phẩm này).
Thời kỳ cho con bú:
Cần phải cân nhắc do steroid đi qua sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thay đổi về kinh nguyệt, mất kinh, ra huyết âm đạo giữa kỳ kinh.
Ngoại lệ: lên cân, mất ngủ, rậm lông, rối loạn đường tiêu hóa.
Những tác dụng không muốn có thể gặp phải khi dùng LUTENYL: chứng suy tĩnh mạch ở chỉ dưới trầm trọng hơn, có thể có sự vàng da ứ mật và ngứa.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Với các chất cảm ứng enzyme: các thuốc chống co giật (carbamazepine, Phenobarbital, phenytoin, primidone), barbiturates, griseofulvin, rifabutin, rifampicine. Các thuốc này gây giảm tác dụng của progestin do sự cảm ứng enzyme mạnh.
Để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra, phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ bất cứ loại thuốc nào mà bạn đang dùng..
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo.
Trong một nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy nomegestrol acetate an toàn khi được dùng liều cao hơn từ 10-50 lần so với liều khuyến cáo 5 mg.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
H: nội tiết tố progestogen.
Dẫn xuất tổng hợp progestogen từ 19-norprogesterone.
Có tác dụng pseudogestagen, bù đắp cho sự thiếu hụt progesterone. Áp lực của Lutenyl đối với thụ thể progesterone lớn hơn 2,5 lần nội tiết tố tự nhiên.
Không có tác dụng nam hóa, đồng hóa, nội tiết tố nữ estrogen, nội tiết tố vỏ thượng thận và kháng viêm. Nó cũng không can thiệp đến chuyển hóa đường, nước và chất điện giải. Nó không ảnh hưởng đến thanh thải BSP.
Dùng từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ kinh nguyệt với liều thông thường 5mg mỗi ngày, Lutenyl ức chế đỉnh gây rụng trứng của các hormon hướng sinh dục gonadotrophine, làm giảm nồng độ của các estrogen trong tuần hoàn và ngăn cản tiết progesterone.
Những nghiên cứu lâm sàng và sinh học cho thấy Lutenyl dung nạp trên đường tiêu hóa và toàn thân mà không có những tác dụng phụ đồng thời (trên nội tiết tố, mạch máu, gan và chuyển hóa).
Cơ chế tác dụng:
Tác dụng của progestin (trong đó có progesteron)
Hạn chế phát triển của cơ tử cung, nhất là của tổ chức xơ của tử cung nên có thổ sử dụng để điều trị hoặc làm chậm phát triển u xơ tử cung trong những trường hợp u xơ nhỏ.
Làm giảm nhạy cảm của cơ tử cung đối với các nhân tố gây co, do đố có thể dùng trong giữ thai.
Làm teo niêm mạc tử cung và có thể dùng để điều trị ung thư niêm mạc tử cung hoặc những di căn ung thư niêm mạc tử cung mà phẫu thuật không thể với tới được.
Kết hợp với estrogen trong trường hợp đã được chuẩn bị trước bằng estrogen làm niêm mạc tử cung chế tiết nên có thể sử dụng để điều trị vô sinh, giúp niêm mạc tứ cung chuẩn bị làm tổ cho trứng. Đồng thời có thể dùng trong vòng kinh nhân tạo ở nửa sau của vòng kinh nhân tạo.
Ức chế chế tiết chát nhầy của cổ tử cung, có thể áp dụng trong tránh thai.
Làm teo tuyến vú, có thể áp dụng trong điều trị u xơ tuyến vú hoặc phì đại tuyến vú.
Có tính chất lợi niệu, giảm phù, áp dụng được trong điều trị phù căng trước kinh.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Những nghiên cứu dược động học được thực hiện sau khi udng đơn liều cho thấy rằng:
Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt khoảng sau 2 giờ.
Thời gian bán thải là 40 giờ.
Nomegestrol acetate gắn kết với protein huyết tươngở tỉ lệ cao (96,8%+ 0,8%) giống như tỉ lệ gắn kết của progestogen (97,2% đến 97,6%).
Thải trừ dưới dạng glucurono và/hoặc sulpho chủ yếu qua đường ruột và một phần qua nước tiểu.
Sinh khả dụng tốt của Lutenyl sau khi uống, thời gian bán thải dài và sự thải trừ đã giải thích chất lượng của tác dụng điều trị đạt được với liều duy nhất mỗi ngày..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose, Cellulose, Glycerol Palmitostearate, Colloidal Silic khan.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM