Thuốc Naftidrofuryl là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Naftidrofuryl (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Naftidrofuryl
Phân loại: Thuốc giãn mạch ngoại vi.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C04AX21.
Brand name:
Generic : Naftidrofuryl, Praxilene, Orinadol , Naftizine, Stadfuryl
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang hoặc viên nén 200 mg.
Viên giải phóng chậm 100mg
Thuốc tham khảo:
| PRAXILENE | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Naftidrofuryl | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Ðiều trị bệnh lý tắc nghẽn động mạch ngoại biên giai đoạn II (chứng khập khiễng cách hồi).
Ðiều trị hỗ trợ trong bệnh Raynaud.
Ðiều trị các di chứng sau đột quỵ (như rối loạn vận động & cảm giác). Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí tuệ bệnh lý ở người già.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống thuốc trong bữa ăn. Nuốt cả viên thuốc không nhai và uống với một cốc nước to.
Liều dùng:
Bệnh mạch máu ngoại vi
Người lớn: 100-200 mg x 3 lần/ngày.
Rối loạn mạch máu não
Người lớn: 100 mg x 3 lần/ngày..
Người già: Thuốc này chủ yếu dùng cho người lớn tuổi. Tuổi cao không xuất hiện ảnh hưởng lên đặc tính dược động học của naftidrofuryl dạng uống. Vì thế không cần thiết phải điều chỉnh liều naftidrofuryl cho đối tượng này.
Bệnh nhi: Thuốc này không được chỉ định để sử dụng cho trẻ em.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với naftidrofuryl hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc
Tăng oxalate niệu đã biết
Có tiền sử bị sỏi thận canxi tái phát.
4.4 Thận trọng:
Uống thuốc này có thể làm thay đổi thành phần nước tiểu, đẩy mạnh sự hình thành sỏi thận canxi oxalate.
Hàm lượng oxalate trong 1 viên 200mg là 38mg. Vì vậy, nên uống đủ nước trong khi điều trị để duy trì đủ lượng tiểu. Uống thuốc này trước khi đi ngủ mà không uống nước sẽ gây viêm thực quản tại chỗ. Do đó, cần thiết phải luôn uống thuốc Naftidrofuryl với một ly nước lớn.
Những trường hợp tổn thương gan nghiêm trọng loại tiêu tế bào cấp đã được báo cáo. Trong trường hợp nghi ngờ có tổn thương gan, phải kiểm tra nồng độ transaminase. Nên ngưng thuốc nếu triệu chứng gợi ý có tổn thương gan xảy ra và nếu thấy có sự tăng nồng độ transaminase, thậm chí nếu sự tăng là vừa phải.
Naftidrofuryl không phải thuốc điều trị tăng huyết áp.
Do Naftidrofuryl có chứa lactose, chống chỉ định trong trường hợp galactose huyết bẩm sinh, hội chứng rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc trong trường hợp thiếu lactase.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc này dùng chủ yếu ở người cao tuổi không còn nguy cơ mang thai. Do thiếu các dữ kiện lâm sàng liên quan, người ta không khuyên dùng naftidrofuryl trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc này dùng chủ yếu ở người cao tuổi không còn nguy cơ mang thai. Do thiếu các dữ kiện lâm sàng liên quan, người ta không khuyên dùng naftidrofuryl trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Không thường gặp rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nôn mửa, đau thượng vị), nổi ban.
Hiếm trường hợp tổn thương gan.
Ở vài bệnh nhân uống thuốc mà không uống nước trước khi đi ngủ, viên thuốc không đi xuống dẫn đến viêm thực quản tại chỗ.
Rất hiếm trường hợp sỏi thận canxi oxalate.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp dùng quá liều, nhiễm độc cấp tính có thể biểu hiện như giảm dẫn truyền tim, rối loạn và co giật.
Việc điều trị nên rửa ruột, có thể dùng than hoạt tính nếu cần, nên theo dõi chức năng tim mạch và điều trị triệu chứng. Có thể kiểm soát co giật bằng diazepam.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Naftidrofuryl tạo ra hai tác dụng hiệp lực dẫn đến tác dụng chống thiếu máu cục bộ lan tỏa.
Cơ chế tác dụng:
Ở cấp độ mạch máu: như là một chất đối kháng đặc hiệu thụ thể 5-HT2, naftidrofuryl chống lại hoạt động co mạch và tiền kết tập tiểu cầu của serotonin.
Ở cấp độ tế bào: như một chất hoạt hóa sản sinh ATP, naftidrofuryl tăng cường sự chuyển hóa của các tế bào thiếu máu cục bộ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Hấp thu ở ruột nhanh: các nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2,5 giờ sau khi uống thuốc.
Phân bố: Tỉ lệ gắn vào protein huyết tương là 92%.
Naftidrofuryl đi qua hàng rào máu não và có thể qua nhau thai.
Chuyển hóa: Naftidrofuryl được chuyển hóa, chủ yếu do sự thủy phân, thành các chất chuyển hóa bất hoạt khác.
Thải trừ: 80% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, chủ yếu ở dạng kết hợp. Thời gian bán thải khoảng 3 đến 4 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM