Thuốc Mesterolone là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Mesterolone (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Mesterolone
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ nội tiết. Androgen và các steroids đồng hóa
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G03BB01.
Brand name: Provironum
Generic : Mesterolone
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 25 mg.
Thuốc tham khảo:
| PROVIRONUM | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Mesterolone | …………………………. | 25 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Giảm hiệu năng ở tuổi trung niên và tuổi già :
Những than phiền do thiếu androgen, như giảm hiệu năng, dễ mệt, thiếu tập trung, giảm trí nhớ, rối loạn về khả năng (libido), dễ bị kích thích, rối loạn giấc ngủ, trạng thái trầm cảm, và những than phiền về rối loạn thần kinh thực vật, có thể được khắc phục hay cải thiện nhờ dùng Mesterolone.
Rối loạn khả năng :
Rối loạn khả năng do thiếu androgen sẽ hết khi dùng Mesterolone. Nếu có các yếu tố khác là nguyên nhân chính hay các yếu tố khác góp phần gây ra những rối loạn này, Mesterolone có thể được dùng để hỗ trợ cho các biện pháp điều trị khác.
Thiểu năng sinh dục :
Sự tăng trưởng, phát triển và chức năng của các cơ quan đích phụ thuộc androgen được kích thích bởi Mesterolone. Mesterolone khởi phát sự phát triển của các đặc tính nam giới thứ phát trong những trường hợp thiếu androgen trước tuổi dậy thì.
Mesterolone loại bỏ các triệu chứng do thiếu androgen trong những trường hợp mất chức năng sinh dục xảy ra ở tuổi sau dậy thì.
Vô sinh :
Sự giảm tinh trùng và giảm tiết của tế bào Leydig có thể là nguyên nhân của vô sinh. Khi dùng Mesterolone, số lượng và chất lượng của tinh trùng cũng như nồng độ fructose trong lúc xuất tinh có thể được cải thiện hay trở về bình thường, do đó làm tăng cơ hội có con.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống. Nuốt nguyên viên thuốc với nước.
Liều dùng:
Ngoại trừ những trường hợp đặc biệt, liều lượng sau đây thường được khuyến cáo :
Giảm hiệu năng và rối loạn về khả năng :
Bắt đầu điều trị : 1 viên, 3 lần mỗi ngày. Sau khi đã đạt được sự cải thiện lâm sàng mong muốn có thể thử giảm liều.
Tiếp tục điều trị : 1 viên, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày. Tùy theo loại và độ nặng của các than phiền, liều điều trị tiếp theo có thể được hiệu chỉnh theo các nhu cầu của từng người bệnh. Nên điều trị liên tục trong khoảng thời gian nhiều tháng.
Thiểu năng sinh dục cần điều trị liên tục :
Để giúp phát triển các đặc tính nam giới thứ phát : 1-2 viên, 3 lần/ngày trong nhiều tháng.
Liều duy trì : 1 viên, 2-3 lần/ngày thường là đủ.
Vô sinh – nhằm cải thiện số lượng và chất lượng tinh trùng :
1 viên, 2-3 lần/ngày cho một chu kỳ sinh tinh trùng, ví dụ khoảng 90 ngày. Nếu cần thiết, có thể điều trị lại sau một khoảng thời gian vài tuần.
Để đạt được nồng độ fructose cao hơn trong lúc xuất tinh trong trường hợp thiểu năng tế bào Leydig sau dậy thì : 1 viên, 2 lần/ngày trong nhiều tháng.
4.3. Chống chỉ định:
Ung thư tiền liệt tuyến, tiền sử hoặc đang có u gan.
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Androgens không thích hợp để làm tăng sự phát triển cơ ở người khoẻ mạnh hoặc để tăng cường khả năng thể lực.
Mesterolone chỉ dùng cho nam giới.
Nên đều đặn thăm khám dự phòng tiền liệt tuyến.
Trong một số hiếm trường hợp u gan lành tính, hoặc cực hiếm là ung thư gan mà một số trường hợp lẻ tẻ quan sát được đã dẫn đến xuất huyết trong ổ bụng đe dọa tính mạng sau khi dùng các chất nội tiết tố tương tự các chất có trong Mesterolone.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: X
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chỉ dùng cho đàn ông, chống chỉ định ở phụ nữ.
Thời kỳ cho con bú:
Chỉ dùng cho đàn ông, chống chỉ định ở phụ nữ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong một số trường hợp cá biệt, nếu xảy ra cương cứng thường xuyên hay kéo dài, nên giảm liều hoặc ngưng thuốc để tránh làm tổn thương dương vật.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Phenobarbital làm tăng chuyển hóa của androgen ở gan, do đó tác dụng của androgen bị giảm đi hoặc thời gian tác dụng ngắn lại.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo quá liều. Nếu xảy ra cần phải điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mesterolone làm cân bằng sự thiếu hụt tạo androgen. Sự tạo androgen bắt đầu giảm từ từ khi tuổi càng cao. Do đó, Mesterolone thích hợp dùng để điều trị tất cả các tình trạng gây ra do thiếu tạo androgen nội sinh. Ở liều điều trị được khuyến cáo, Mesterolone không làm giảm sự tạo tinh trùng. Mesterolone đặc biệt được gan dung nạp tốt.
Cơ chế tác dụng:
Mesterolone có tính chất androgenic.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống mesterolone hấp thu nhanh chóng. Trong một nghiên cứu, nồng độ thuốc huyết thanh tối đa là 3.1 ± 1.1ng / mL sau 1,6 ± 0,6 giờ. Sau đó, nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm với thời gian bán hủy 12 – 13 giờ. Mesterolone liên kết với protein huyết thanh 98% , albumin chiếm 40%.
Mesterolone được chuyển hóa nhanh chóng. Thuốc bài tiết qua thận. Chất chuyển hóa chính đã được xác định là 1α-methyl-androsterone, trong đó – ở dạng liên hợp – chiếm 55 – 70% , các chất chuyển hóa bài tiết qua thận.
Sinh khả dụng tuyệt đối của mesterolone được xác định là khoảng 3% liều uống.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM