Thuốc Mequinol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Mequinol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Mequinol
Phân loại: Thuốc da liễu dùng ngoài.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D11AX06.
Brand name:
Generic : Mequinol, Leucodinine B.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc mỡ 10%.
Thuốc tham khảo:
| LEUCODININE B 10% | ||
| Mỗi tuýp thuốc mỡ 30g có chứa: | ||
| Mequinol | …………………………. | 3 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tại chỗ các trường hơp tăng sắc tố mélanine mắc phải, đặc biệt trong : chứng da đồi mồi ở người lớn tuổi, bệnh hắc tố sau phẫu thuật hoặc do hóa chất (nước hoa).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng bôi ngoài da.
Liều dùng:
Bôi thuốc hai lần/ngày.
Có thể giảm số lần bôi thuốc tùy theo các dấu hiệu cải thiện của bệnh. Khi sắc tố đã giảm như mong muốn, nên tiếp tục bôi thêm ít nhất mỗi tuần một lần.
Cần bảo vệ chỗ bôi thuốc, không để tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia tử ngoại.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Tránh phơi ra nắng những chỗ da bị tăng sắc tố, và cần bảo vệ tốt vùng da này bằng quần áo hoặc dùng kem chống nắng trong thời gian điều trị.
Không đươc bôi lên niêm mạc hoặc vào mắt.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Trên lâm sàng, cho đến nay không có trường hơp nào đươc ghi nhận bị dị dạng hoặc độc tính trên bào thai do dùng thuốc. Tuy nhiên, các số liệu về sử dụng méquinol trong suốt thời gian mang thai thì chưa đủ để có thể loại trừ hết tất cả những nguy cơ.
Do đó, vì thận trong, không nên bôi thuốc khi có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Do còn thiếu số liệu, không nên bôi thuốc trong thời gian nuôi con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng kiểu gây kích thích hoặc quá mẫn với méquinol (hiếm gặp).
Hiếm gặp : tăng hắc tố sau viêm, chứng da lang trắng đen không đồng nhất với những đốm trắng ở nơi bôi thuốc và một vài trường hơp gây giảm hắc tố ở xa nơi bôi thuốc cũng đươc ghi nhận.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Tác nhân làm giảm sắc tố.
Mequinol có tên hóa hoc là monométhyl éther hydroquinone, có tác động làm giảm sắc tố do ức chế sự tổng hơp melanine (còn goi là hắc tố).
Cơ chế tác dụng:
Phần lớn các tổn thương tăng sắc tố là tổn thương khu trú, sắc tố, điểm vàng của da, thường là trên các khu vực của cơ thể tiếp xúc thường xuyên với ánh sáng mặt trời. Những tổn thương này được đặc trưng bởi sự gia tăng số lượng melanocytes thể hoạt động và tăng sản xuất melanin.
Mặc dù cơ chế hoạt động của mequinol không được làm rõ hoàn toàn, khi được sử dụng như một thành phần kết hợp với các tác nhân khác như tretinoin trong các sản phẩm làm giảm sắc tố da, một số cơ chế được đề xuất.
Mequinol được coi là một chất gây độc tế bào – melanocytotoxic, khi bị oxy hóa trong melanocytes dẫn đến sự hình thành các chất độc như quinone. Các tác nhân gây độc tế bào này sau đó phá hủy các tế bào sắc tố, dẫn đến sự mất sắc tố da.
Mequinol là chất nền của enzyme tyrosinase và do đó hoạt động như một chất ức chế cạnh tranh sự hình thành tiền chất melanin bằng các phản ứng tạo thuận lợi của enzyme tyrosinase,
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thụ mequinol được đánh giá ở tám đối tượng khỏe mạnh sau hai tuần điều trị tại chỗ hai lần mỗi ngày bằng một sản phẩm kết hợp tretinoin và mequinol . Khoảng liều mequinol tương ứng với 37,3 mcg/cm2 được bôi trên lưng của ngừoi tình nguyện . Cmax trung bình của mequinol là 9,92 ng / mL (khoảng 4,22 đến 23,62 ng / mL) và Tmax là 2 giờ (khoảng từ 1 đến 2 giờ).
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Tránh pha trộn với những loại kem hoặc thuốc mỡ khác (có thể gây bất tương hợp, đặc biệt với những chế phẩm có tính oxy hóa hoặc các phức hơp kim loại).
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM