Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Valygyno
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Valygyno (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Neomycin + Nystatin + Polymyxin B
Phân loại: Thuốc kháng nấm. Thuốc đặt âm đạo. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G01AA51.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Valygyno
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang đặt âm đạo: Neomycin (sulphat) 35.000IU, Polymyxin B (sulphat) 35.000IU, Nystatin 100.000IU.
Thuốc tham khảo:
| VALYGYNO | ||
| Mỗi viên nang đặt âm đạo có chứa: | ||
| Neomycin | …………………………. | 35.000 IU |
| Polymyxin B | …………………………. | 35.000 IU |
| Nystatin | …………………………. | 100.000 IU |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng âm đạo do nhiễm nấm Candida, viêm nhiễm âm đạo do các chủng vi khuẩn không chuyên biệt, viêm âm hộ.
Điều trị hỗ trợ trong xuất tiết âm đạo.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đặt phụ khoa.
Người bệnh nằm ngửa, gập đầu gối lại.
Đặt viên thuốc vào sâu trong âm đạo.
Tốt nhất giữ ở tư thế nằm 15 phút.
Liều dùng:
Người lớn:
Đặt 1 viên mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ, liên tục trong 12 ngày.
Chú ý
Đề việc điều trị đạt hiệu quả cao người bệnh cần phải:
Tắm rửa bằng xà phòng trung tính hoặc kiềm.
Không thụt rửa âm đạo 8 giờ sau khi đặt thuốc.
Không ngừng thuốc khi có kinh.
Chồng hoặc bạn trai cũng phải được điều trị với các thuốc uống hoặc thuốc bôi ngoài da khác để tránh tái nhiễm.
Nên đặt thuốc vào buổi tối hoặc lúc nghỉ ngơi ở tư thế nằm.
Để vỉ thuốc (chưa mở) vào ngăn dưới tủ lạnh hoặc với nước đá cục trong khoảng 1 giờ trước khi đặt thuốc, để thuốc cứng lại giúp đặt thuốc dễ dàng hơn.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thuốc dùng đặt âm đạo, không được uống.
Không nên ngưng sử dụng thuốc trong thời kỳ kinh nguyệt (vẫn tiếp tục dùng thuốc nếu có kinh nguyệt trong thời gian điều trị).
Thuốc có thể gây ra độc tính trên toàn thân (trên thận, trên thính giác …), nên dùng thuốc trong thời gian ngắn sẽ làm giảm nhẹ các nguy cơ này.
Mặc dù hiện nay vẫn chưa ghi nhận được các tác dụng ngoại ý toàn thân khi dùng thuốc, nhưng tốt hơn hết cần lưu ý tới điều này nhất là với bệnh nhân bị suy thận.
Tình trạng mẫn cảm với một kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc một kháng sinh tương tự theo đường toàn thân sau này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc ít gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong trường hợp dùng kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu ảnh hưởng thính lực.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc này không được khuyến khích trong khi mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc này không được khuyến khích trong khi cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể bị chàm dị ứng do tiếp xúc, phần lớn gặp trong trường hợp dùng thuốc trong thời gian dài.
Thỉnh thoảng có kích ứng màng nhầy và rất hiếm khi xảy ra dị ứng. Trong những trường hợp này nên ngưng sử dụng thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc bị mất tác dụng khi có sử dụng bao cao su tránh thai hay các chế phẩm làm từ nhựa, mủ.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamicin sulfat. Khi phối hợp với bacitracin, thuốc có tác dụng với phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Gram dương gây nên các nhiễm khuẩn ngoài da.
Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại.
Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Polymyxin là nhóm những chất kháng sinh có mối liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên.
Nystatin là thuốc kháng nấm, nhạy cảm nhất là các nấm men và có tác dụng rất tốt trên Candida albicans.
Phối hợp ba tác động trong đó phổ kháng khuẩn chủ yếu là neomycin và polymyxin B, là các kháng sinh có cùng tác động trên đa số các mầm bệnh gram dương và gram âm. Streptococci và các vi khuẩn kỵ khí đề kháng với cả hai kháng sinh trên. Liệu pháp kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn và nấm phụ khoa.
Cơ chế tác dụng:
Neomycin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 30S làm cho trình tự sắp xếp các acid amin của vi khuẩn không đúng, tạo ra các protein không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin.
Nystatin do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm nên Nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm. Nystatin dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.
Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Neomycin được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, khoảng 97% liều uống được bài tiết dạng không đổi qua phân. Khi được hấp thu, thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 – 3 giờ.
Nystatin được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hóa.
Polymyxin B sulfat được hấp thu tốt qua phúc mạc, không được hấp thu qua đường tiêu hóa, trừ ở trẻ nhỏ có thể hấp thu tới 10% liều, không được hấp thu đáng kể qua niêm mạc và da nguyên vẹn hoặc bị tróc lớp phủ ngoài như trong trường hợp bị bỏng nặng.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tefoz 63, dầu đậu nành hydrogen hóa, dimethylpolysiloxan, cho đủ 3,180g vỏ nang.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Valygyno do Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM