Meglumine sodium succinate

Thuốc Meglumin sodium succinate là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Meglumin sodium succinate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Meglumine sodium succinate

Phân loại: Thuốc giải độc.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P01CB01.

Brand name:

Generic : Meglumin sodium succinate,Reamberin

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch truyền 1.5%.

Thuốc tham khảo:

REAMBERIN 1.5%
Mỗi chai dung dịch truyền có chứa:
Meglumin natri succinat …………………………. 6 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Meglumin sodium succinate được dùng cho trẻ em và người lớn như là thuốc giảm oxy huyết và giải độc trong các trường hợp ngộ độc do nhiều nguyên nhân khác nhau.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng truyền tĩnh mạch.

Meglumin sodium succinate được truyền tĩnh mạch, nhỏ giọt với tốc độ không quá 90 giọt/phút (không quá 3 – 4ml/phút)

Liều dùng:

Người lớn: Meglumin sodium succinate được truyền tĩnh mạch, nhỏ giọt với tốc độ không quá 90 giọt/phút (không quá 3 – 4ml/phút)

Đối với người lớn, liều trong ngày từ 400 – 800ml. Liều tối đa 1 ngày là 800ml.

Trẻ em trên 1 tuổi: Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch, liều 10ml/kg cân nặng/ ngày.

Tốc độ truyền và liều dùng thuốc được xác định phù hợp với tình trạng của bệnh nhân. Đợt điều trị có thể kéo dài đến 11 ngày, phụ thuộc vào mức độ bệnh.

4.3. Chống chỉ định:

Chấn thương phù não

Phụ nữ có thai

Rối loạn chức năng thận

Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc

4.4 Thận trọng:

Hiện tượng kiềm hoá máu và nước tiêu có thể xảy ra vì thuốc kích hoạt quá trình ưa khí trong các cơ quan.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khi truyền tốc độ nhanh có thể xảy ra phản ứng phụ tức thời như cảm giác nóng, ửng đỏ nửa người trên.

Hiện tượng kiềm hoá máu, nước tiểu và giảm nồng độ glucose có thể xảy ra.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Meglumin sodium succinate kết hợp tốt với các loại thuốc khác

4.9 Quá liều và xử trí:

Do kết quả sử dụng thuốc nhanh trong cơ thể nên hầu như không quá liều Meglumin sodium succinate chưa có trường hợp quá liều của thuốc được ghi nhận.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Meglumin sodium succinate có đặc tính chống giảm oxy huyết và chống oxy hoá, có hiệu quả rõ rệt lên các quá trình ưa khí của tế bào, làm giảm các gốc tự do và phục hồi khả năng hoạt động của tế bào.

Thuốc kích hoạt các enzym của cho trình Krebs và nân cao hiệu quả sử dụng các acid béo và glucose của tế bào, bình thường hoá sự cân bằng kiềm- acid và thành phần khí trong máu. Thuốc cũng có tác dụng lợi tiểu nhẹ.

Cơ chế tác dụng:

Truyền succinat có trong thành phần thuốc Meglumin sodium succinate thuộc nhóm tiền chất nội sinh của tế bào, đi kèm 2 tác dụng chính là tăng cường trao đổi carbohydrat và quá trình phosphorin hoá.

Acid succinic làm tăng nhanh vòng quay của chuỗi vòng acid tricarboxyllic bằng cách giảm nồng độ lactat, pyruvat và citrat tích tụ trong tế bào thời kỳ giảm oxy. Như vậy, aci succinic bảo đảm sự hình thành năng lượng do tăng cường tổng hợp ATP cần thiết cho tổng hợp protein.

Acid succinic làm tăng khả năng sử dụng oxy của tế bào và cải thiện hô hấp tế bào do tăng cường dòng điện tử trong chuỗi hô hấp của ti lạp thể và tăng chênh lệch proton màng vận chuyển.

Trong điều kiện thiếu oxy, hoạt lực của các men trong chu trình Krebs bị giảm nhanh (trạng thái nguy kịch, suy đa tạng, ngộ độc cấp) acid succinic được sử dụng sẽ thấm qua dòng trao đổi chất của hệ succinatdehydrogenase, trong quá trình đó xảy ra việc sử dụng tối ưu acid succinic như là cơ chất oxy hoá trong chuỗi hô hấp của ti lạp thể.

Như vậy, thuốc Meglumin sodium succinate, dung dịch truyền 1,5% có biểu hiện rõ tác dụng chuyển hoá và giải độc, vì thế đây là loại thuốc triển vọng trong hồi sức cấp cứu và điều trị tích cực.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Các nghiên cứu dung dịch truyền Meglumin sodium succinate 1,5% cho thấy, khi truyền tĩnh mạch với liều 5mg/kg thể trọng, nồng độ đỉnh của thuốc ở trong máu quan sát thấy trong 1 phút sau khi truyền và sau đó giảm nhanh nồng độ xuống 9 – 10mg/ml, đạt mức ban đầu, của acid succinic (1-6mg/kg) sau 40 phút truyền. Do việc sử dụng nhanh các thành phần của Meglumin sodium succinate, mức độ thuốc trong huyết thanh khi nghiên cứu sinh khả dụng đã gần bằng mức xuất phát.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Natri clorid: 2,40g

Kali clorid: 0,120g

Magnesi clorid: 0,048g

Nước cất pha tiêm: vừa đủ 400ml

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM