Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Reamberin
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Reamberin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Kali clorid + Magnesi clorid + Natri clorid + N-methylglucamine (Meglumin sodium succinate)
Phân loại: Thuốc giải độc.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P01CB01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Reamberin
Hãng sản xuất : Scientific Technological Pharmaceutical Firm “Polysan”, Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dịch truyền 1,5% trong chai 400ml có chứa Meglumin sodium succinate 6g; tương đương: Succinic acid 2,11g; Meglumine 3,49g.
Thuốc tham khảo:
| REAMBERIN | ||
| Mỗi chai 400ml có chứa: | ||
| N-methylglucamine | …………………………. | 6 g |
| Natri clorid | …………………………. | 2,4 g |
| Kali clorid | …………………………. | 0,12 g |
| Magnesi clorid | …………………………. | 0,048 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Reamberin® được dùng cho trẻ em và người lớn như là thuốc chống giảm oxy huyết và giải độc trong các trường hợp ngộ độc do nhiều nguyên nhân khác nhau.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để truyền tĩnh mạch.
Tốc độ truyền và liều dùng thuốc được xác định phù hợp với tình trạng bệnh nhân. Đợt điều trị có thể kéo dài đến 11 ngày, phụ thuộc vào mức độ bệnh.
Liều dùng:
Người lớn: Reamberin® được truyền tĩnh mạch, nhỏ giọt với tốc độ không quá 90 giọt/ phút( không quá 3-4 ml/ phút). Đối với người lớn, liều trong ngày từ 400- 800 ml. Liều tối đa 1 ngày là 800 ml.
Trẻ em trên 1 tuổi: truyền nhỏ giọt tĩnh mạch, liều10 ml/kg cân nặng / ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Chấn thương phù não
Phụ nữ có thai
Rối loạn chức năng thận
Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
4.4 Thận trọng:
Hiện tượng kiềm hoá máu và nước tiêu có thể xảy ra vì thuốc kích hoạt quá trình ưa khí trong các cơ quan.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Khi truyền tốc độ nhanh có thể xảy ra phản ứng phụ tức thời như cảm giác nóng, ửng đỏ nửa người trên.
Hiện tượng kiềm hoá máu, nước tiểu và giảm nồng độ glucose có thể xảy ra.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Reamberin® kết hợp tốt với các loại thuốc khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Do kết quả sử dụng thuốc nhanh trong cơ thể nên hầu như không quá liều Reamberin® chưa có trường hợp quá liều của thuốc được ghi nhận.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Reamberin® có đặc tính chống giảm oxy huyết và chống oxy hóa, có hiệu quả rõ rệt lên các quá trình ưa khí của tế bào, làm giảm các gốc tự do và phục hồi khả năng hoạt động của tế bào.
Thuốc kích hoạt enzym của chu trình krebs và nâng cao hiệu quả sử dụng của các acid béo và glucose của tế bào, bình thường hóa sự cân bằng kiềm-acid và thành phần khí trong máu. Thuốc cũng có tác dụng lợi tiểu nhẹ.
Cơ chế tác dụng
Truyền succinat có trong thành phần thuốc Reamberin® thuộc nhóm tiền chất nội sinh của tế bào, đi kèm 2 tác dụng chính là tăng cường trao đổi carbohydrat và quá trình phosphorin hóa.
Acid succinic làm tăng nhanh vòng quay của chuỗi vòng acid tricarboxylic bằng cách giảm nồng độ lactat, pyruvat và citrat tích tụ trong tế bào ở thời kì giảm oxy. Như vậy acid succinic đảm bảo sự hình thành năng lượng do tăng cường tổng hợp ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein.
Acid succinic làm tăng khả năng sử dụng oxi của tế bào và cải thiện hô hấp tế bào do tăng cường dòng điện tử trong chuỗi hô hấp của ti lạp thể và tăng các chênh lệch proton màng vận chuyển.
Trong điều kiện thiếu oxy, hoạt lực của các men trong chu trình krebs bị giảm nhanh ( trạng thái nguy kịch, suy đa tạng, ngộ độc cấp) acid succinic được sử dụng sẽ thấm qua dòng trao đổi chất của hệ succinatdehydrogenase, trong quá trình đó xảy ra việc sử dụng tối ưu acid succinic như là cơ chất oxy hóa trong chuỗi hô hấp của ty lạp thể.
Như vậy, thuốc Reamberin® , dung dịch truyền 1,5% có biểu hiện rõ ràng chuyển hóa và giải độc, vì thế đây là loại thuốc triển vọng trong hồi sức cấp cứu và điều trị tích cực
Cơ chế tác dụng:
Truyền succinat có trong thành phần thuốc này thuộc nhóm tiền chất nội sinh của tế bào, đi kèm 2 tác dụng chính là tăng cường trao đổi carbohydrat và quá trình phosphorin hoá.
* Acid succinic làm tăng nhanh vòng quay của chuỗi vòng acid tricarboxyllic bằng cách giảm nồng độ lactat, pyruvat và citrat tích tụ trong tế bào thời kỳ giảm oxy. Như vậy, aci succinic bảo đảm sự hình thành năng lượng do tăng cường tổng hợp ATP cần thiết cho tổng hợp protein.
* Acid succinic làm tăng khả năng sử dụng oxy của tế bào và cải thiện hô hấp tế bào do tăng cường dòng điện tử trong chuỗi hô hấp của ti lạp thể và tăng chênh lệch proton màng vận chuyển.
Trong điều kiện thiếu oxy, hoạt lực của các men trong chu trình Krebs bị giảm nhanh (trạng thái nguy kịch, suy đa tạng, ngộ độc cấp) acid succinic được sử dụng sẽ thấm qua dòng trao đổi chất của hệ succinatdehydrogenase, trong quá trình đó xảy ra việc sử dụng tối ưu acid succinic như là cơ chất oxy hoá trong chuỗi hô hấp của ti lạp thể.
Như vậy, thuốc này, dung dịch truyền 1,5% có biểu hiện rõ tác dụng chuyển hoá và giải độc, vì thế đây là loại thuốc triển vọng trong hồi sức cấp cứu và điều trị tích cực.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Các nghiên cứu dung dịch tiêm truyền Reamberin® 1,5% cho thấy, khi truyền tĩnh mạch với liều 5mg/kg thể trọng, nồng độ đỉnh của thuốc ở trong máu quan sát thấy trong một phút sau khi truyền và sau đó giảm nhanh nồng độ xuống còn 9-10 mg/ml, đạt mức ban đầu của acid succinic ( 1-6mg/ml) sau 40 phút khi truyền. Do việc sử dụng nhanh các thành phần của Reamberin® , mức độ thuốc trong huyết thanh khi nghiên cứu sinh khả dụng đã gần bằng mức xuất phát.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản nơi tránh ánh sáng ở nhiệt độ 0°- 25° C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Reamberin do Scientific Technological Pharmaceutical Firm “Polysan”, Ltd. sản xuất (2015).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM