Losartan – Ozarium

Thuốc Ozarium là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Ozarium (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Losartan

Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể AT1 của angiotensin II. Thuốc chống tăng huyết áp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09CA01.

Biệt dược gốc: Cozaar

Biệt dược: Ozarium

Hãng sản xuất : Anfarm Hellas S.A.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim, dạng muối kali: 100 mg.

Thuốc tham khảo:

OZARIUM
Mỗi viên nén có chứa:
Losartan Kali …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp.

Giảm nguy cơ mắc và tử vong tim mạch cho bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái.

Bảo vệ thận cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có protein niệu.

Suy tim mạn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Losartan nên được dùng bằng đường uống. Nếu cần thiết, nó được dùng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Liều dùng:

Tăng huyết áp

Bắt đầu và duy trì liều thông thường là 50 mg một lần mỗi ngày đối với hầu hết các bệnh nhân. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được 3-6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Trong một số trường hợp, để đạt được hiệu quả cao hơn, liều hàng ngày có thê tăng lên đến 100 mg mỗi ngày một lần.

Bệnh nhân đái tháo đường typ II bị tăng huyết áp có protein niệu ≥ 0,5 g / ngày.

Liều khởi đầu thông thường là 50 mg mỗi ngày một lần. Liều có thể tăng lên đến 100 mg mỗi ngày một lần dựa trên phản ứng huyết áp từ một tháng trở đi sau khi bắt đầu điều trị.

Bệnh nhân suy tim

Liều khởi đầu thông thường của losartan ở bệnh nhân suy tim là 12,5 mg mỗi ngàymột lần. Liều thông thường nên được xác định trong khoảng thời gian hàng tuần (nghĩa là 12,5 mg mỗi ngày, 25 mg mỗi ngày, 50 mg mỗi ngày, 100 mg mỗi ngày, tăng đến liều tối đa là 150 mg mỗi ngày một lần) tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Giảm nguy cơ đột quy ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ

Liều khởi đầu thông thường là 50 mg losartan mỗi ngày một lần. Nên bổ sung thêm một liều thấp của hydrochlorothiazide và/hoặc tăng liều losartan đến 100 mg mỗi ngày một lần dựa trên phản ứng huyết áp.

Những nhóm đặc biệt

Sử dụng ở bệnh nhân giảm thể tích nội mạch:

Đối với bệnh nhân thể tích nội mạch cạn kiệt (ví dụ những người điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao), liều khởi đầu là 25 mg mỗi ngày một lần nên được xem xét.

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận và chạy thận nhân tao:

Không cần điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan:

Một liều thấp nên được xem xét cho những bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, losartan chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng

Bệnh nhân nhi

6 tháng – < 6 tuổi : Sự an toàn và hiệu quà của trẻ em từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi chưa được thiết lập.

Losartan không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi

6 năm đến 18 năm : Đối với bệnh nhân có thể nuốt viên thuốc, liều khuyến cáo là 25 mg mỗi ngày một lần ở bệnh nhân > 20 kg đến < 50 kg. (Trong trường hợp đặc biệt liều có thể được tăng lên đến tối đa là 50 mg mỗi ngày một lần). Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.

Ở những bệnh nhân > 50 kg, liều thông thường là 50 mg mỗi ngày một lần. Trong trường hợp đặc biệt liều có thể được điều chỉnh để tối đa là 100 mg mỗi ngày một lần. Liều trên 1,4 mg/ kg (hoặc vượt quá 100 mg) mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.

Losartan không được khuyến cáo ở trẻ em có độ lọc cầu thận <30 ml/ phút/ 1,73 m2

Losartan cũng không được khuyến cáo ở trẻ em bị suy gan

Sử dụng ở người cao tuổi

Liều ban đầu nên được giảm đến 25 mg 1 lần mỗi ngày ở bệnh nhân trên 75 tuổi, không cần thiết hiệu chỉnh liều lượng thông thường cho người cao tuổi.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Phụ nữ có thai trên 3 tháng.

Bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân tiểu đường và suy thận, đang điều trị bằng thuốc hạ áp có chứa Aliskiren..

4.4 Thận trọng:

Quá mẫn

Phù mạch. Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng, và/ hoặc lưỡi) nên được theo dõi chặt chẽ

Hạ huyết áp và mắt cân bằng dịch/điện giải:

Ở người bệnh mất thể tích dịch tuần hoàn (như người điều trị thuốc lợi niệu liều cao) có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng. Phải điều chỉnh những tình trạng này trước khi dùng Losartan, hoặc phải dùng liều khởi đầu thấp hơn.

Mất cân bằng điện giải thường gặp ở người bệnh suy thận, có kèm tiểu đường hoặc không.

Trong nghiên cứu lâm sàng tiến hành trên bệnh suy thận, có kèm đái tháo đường typ 2, tỷ lệ tăng kali máu cao hơn ở nhóm được điều trị với losartan so với nhóm dùng giả dược. Do đó, nồng độ trong huyệt tương của kali cũng như các giá trị độ thanh thải creatinin cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là những bệnh nhân bị suy tim và độ thanh thải creatinin từ 30-50 ml /phút.

Không nên sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali và chất thay thế chứa kali voi losartan.

Suy chức năng gan:

Dựa trên dữ liệu được động học đã chứng minh có sự tăng nồng độ losartan trong huyết tương ở người bệnh xơ gan, cần xem xét dùng liều thấp hơn cho người bệnh có tiền sử suy gan

Losartan không được khuyến cáo ở trẻ em bị suy gan.

Suy chức năng thận:

Do hậu quả ức chế hệ thống renin-angiotensin, đã có báo cáo về những thay đổi trong chức năng thận, bao gồm suy thận ở người mẫn cảm, tăng urê máu và creatinin huyết thanh ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên. Những thay đổi này trong chức năng thận có thể hồi phục được khi ngừng thuốc.

Bệnh nhi bị suy thận:

Losartan không được khuyên cáo ở trẻ em có tốc độ lọc cầu thận < 30 ml / phút/ 1,73 m2

Chức năng thận nên được theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị với losartan vì nó có thể xấu đi, đặc biệt khi dùng losartan trong các điều kiện khác (sốt, mát nước) có khả năng làm giảm chức năng thận.

Không nên sử dụng đồng thời losartan và các thuốc ức chế men chuyển ACE vì có thể làm giảm chức năng thận.

Ghép thận

Không có kinh nghiệm điều trị losartan ở bệnh nhân ghép thận.

Tăng aldosteron nguyên phát

Bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát nói chung sẽ không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chê hệ thông renin-angiotensin. Do đó, không nên sử dụng losartan.

Bệnh lý động mạch tim và mạch máu não

Giống như các thuốc hạ huyết áp khác, hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch và mạch máu não có thể dẫn đến thiếu máu cục bộ, nhồi máu co tim hay đột quỵ.

Suy tim

Ở những bệnh nhân bị suy tim, có hoặc không có suy thận, như các thuốc hạ huyết áp khác tác động lên hệ thống renin-angiotensin có thể có nguy cơ hạ huyết áp động mạch nặng, suy thận (thường cấp tính).

Không có kinh nghiệm điều trị với losartan ở bệnh nhân suy tim và suy thận nặng đồng thời, ở những bệnh nhân bị suy tim nặng (NYHA IV) cũng như ở những bệnh nhân bị suy tim và rối loạn nhịp tim có triệu chứng đe dọa tính mạng. Do đó, losartan nên được sử dụng thận trọng ở những nhóm bệnh nhân trên. Sự kết hợp của losartan với beta-blocker nên được sử đụng thận trọng.

Hẹp động mạch chủ và hẹp van hai lá, bệnh cơ tìm phì đại tắc nghẽn

Như các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng khi chỉ định ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phi đại tắc nghẽn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Một số tác dụng không mong muốn (như nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân do vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Khi sử dụng trong các quý hai và quý ba của thai kỳ, các thuốc có tác dụng trực tiếp trên hệ thống renin angiotensin có thể gây thương tổn, thậm chí tử vong cho thai nhi đang phát triển. Khi phát hiện có thai, phải ngừng Cozaar càng sớm càng tốt.

Mặc dầu không có kinh nghiệm về sử dung losartan ở người mang thai, các nghiên cứu trên động vật với losartan kali đã cho thấy có thương tổn và tử vong cho bào thai và động vật sơ sinh, cơ chế được coi là do tác động của thuốc thông qua tác dụng trên hệ renin-angiotensin. Ở người, sự bài tiết qua thận của bào thai phụ thuộc vào sự phát triển của hệ renin angiotensin, được bắt đầu trong quý hai; do đó nguy cơ đối với thai tăng, nếu người mẹ uống losartan trong các quý hai và quý ba của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết losartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng vì nhiều thuốc được bài tiết qua sữa người và do khả năng tác dụng có hại cho trẻ đang bú mẹ, nên cân phải quyết định xem nên ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc, tuỳ thuộc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tim mạch: Hạ huyết áp, đau ngực.

Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng, mệt mỏi.

Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết, hạ glucose máu.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.

Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.

Thần kinh cơ – xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.

Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao), nhiễm trùng đường niệu.

Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A – V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.

Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.

Nội tiết – chuyển hóa: Bệnh gút.

Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.

Sinh dục – tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.

Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.

Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau cơ.

Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.

Tai: Ù tai.

Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.

Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.

Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.

Hiếm gặp, (ADR <1/1000)

Mẫn cảm: Quá mẫn, tê hoặc ngứa ran (di cam)

Tim mạch: phù mạch,viêm mạch máu (bao gồm viêm thành mạch dị ứng), nhịp tim nhanh và bất thường (rung nhĩ), ngất, đột quỵ

Gan: Viêm gan, tăng nồng độ alanine aminotransferase (ALT) trong máu cấp, thường hết sau khi ngưng điều trị.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Giảm liều hoặc dừng thuốc khi xuất hiện các tác dụng không mong muốn.

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Fluconazole và rifampicin làm giảm nồng độ của các chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan, nhưng ý nghĩa lâm sàng của tương tác này vẫn chưa được thành lập.

Trong trường hợp sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ, amiloride, triamterene, eplerenone, spironolactone), bổ sung kali, muối kali và các phương tiện làm tăng nồng độ kali (ví dụ, heparin), có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh.

Losartan có thể giảm natri bài tiết và làm tăng nồng độ trong huyết thanh của lithium, vì vậy việc áp dụng một sự kết hợp như vậy là cần thiết để theo đối nông độ lithium.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIĐ) có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp khác.

Có những trường hợp suy giảm hơn nữa chức năng thận ở những bệnh nhân được điều trị với losartan trong việc áp dụng NSAIDs. Thông thường, hiệu ứng này có thể đảo ngược.

Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy phong tỏa kép hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế men chuyển ACE và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng tần số các tác dụng phụ như tụt huyết áp, tăng kali máu, và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng đơn độc RAAS..

4.9 Quá liều và xử trí:

Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể gặp nhất là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị).

Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Losartan là chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, đó là một chất đối kháng thụ thể (typ AT1) angiotensin II.

Angiotensin II, tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym chuyển angiotensin (ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh; đó là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin – angiotensin, và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron.

Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô (thí dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Trong nhiều mô, cũng thấy có thụ thể AT2 nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến điều hòa tim mạch hay không. Cả losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính đều không biểu lộ tác dụng chủ vận cục bộ ở thụ thể AT1 và đều có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn nhiều (khoảng 1000 lần) so với thụ thể AT2. Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế ACE, nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế ACE là ho khan.

Cơ chế tác dụng:

Losartan có hoạt tính ngăn chặn tác động gây co mạch và gây tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ức chế có chọn lọc sự gắn kết giữa angiotensin II và thụ thể AT1 có trong nhiều mô (ví dụ: cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Losartan không ức chế ACE (kininase II, enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II và phân hủy bradykinin), chúng cũng không gắn kết hay ngăn chặn các thụ thể của các hormon khác hay các kênh ion có vai trò quan trọng trong việc điều hòa hệ tim mạch..

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450. Khả dụng sinh học của losartan xấp xỉ 33%. Khoảng 14% liều losartan uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II. Nửa đời thải trừ của losartan khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hóa khoảng 6 – 9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ, và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3 – 4 giờ.

Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu – não. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 lít và của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 12 lít. Ðộ thanh thải toàn phần trong huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/phút; độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng với khoảng 75 ml/phút và 25 ml/phút. Sau khi uống losartan ghi dấu14C, thu lại khoảng 35% độ phóng xạ trong nước tiểu và khoảng 60% trong phân.

Ở người bệnh xơ gan từ nhẹ đến vừa, diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính cao hơn, tương ứng, gấp 5 lần và 2 lần so với ở người bệnh có gan bình thường.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Cellulose Mycrocrystalline (PH 102) 24,240 mg; Natri Stearyl fumarate 7,560 mg; Croscarmellose Natri 4,540 mg; Prosolv HD 90 166,660 mg; Sepifilm® 752 white 18,200 mg

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Ozarium (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM