Avigly (Glycine + Glycyrrhizinate + L-Cysteine)

Glycine + Glycyrrhizinate + L-Cysteine – Avigly

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Avigly

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Avigly (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Glycine + Glycyrrhizinate + L-Cysteine

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tiêu hóa.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Avigly, Compound Glycyrrhizin Injection

Hãng sản xuất : Beijing Kawin Technology Share-Holding Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm, Mỗi 20ml dung dịch có chứa Monoammoni glycyrrhizinat 53mg (tương đương glycyrrhizin 40mg), Glycine 400mg, L-Cyssteine Hydrochlorid Hydrat 20mg.

Thuốc tham khảo:

AVIGLY
Mỗi ống 20ml dung dịch tiêm có chứa:
Glycyrrhizin …………………………. 40 mg
Glycin …………………………. 400 mg
L-cystein …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Avigly (Glycine + Glycyrrhizinate + L-Cysteine)

COMPOUND GLYCYRRHIZIN INJECTION
Mỗi ống 20ml dung dịch tiêm có chứa:
Glycyrrhizin …………………………. 40 mg
Glycin …………………………. 400 mg
L-cystein …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Compound Glycyrrhizin Injection (Glycine + Glycyrrhizinate + L-Cysteine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị viêm gan mạn tính và cải thiện rối loạn chức năng gan. Thuốc có thể được sử dụng để hỗ trợ điều trị Eczema, viêm da, nổi mày đay.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng đường tiêm / truyền tĩnh mạch. Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Liều dùng:

Người lớn:

Liều thông thường: Tiêm 5-20ml mỗi ngày một lần. Có thể điều chỉnh liều lượng tùy thuộc vào tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

Bệnh nhân viêm gan:

Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 40-60 ml mỗi ngày một lần. Có thể điều chỉnh liều lượng tùy thuộc vào tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Liều hàng ngày tối đa không được vượt quá 100ml/ ngày.

Bệnh nhân nhi:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên bệnh nhân nhi. Không khuyến cáo dùng cho nhóm đối tượng này.

Bệnh nhân cao tuổi:

Bệnh nhân cao tuổi thường có khuynh hướng bị hạ kali máu. Do đó, việc sử dụng thuốc của bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bú. Không dùng cho nhóm đối tượng này.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tăng Aldosteron, đau cơ hoặc hạ kali máu.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

4.4 Thận trọng:

(1) Thận trọng: Sử dụng thuốc thận trọng cho bệnh nhân cao tuổi.

(2) Khuyến cáo chung:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng để tránh bị sốc.

Chuẩn bị các thiết bị cấp cứu cần thiết trong trường hợp bị sốc.

Bệnh nhân nên được nghỉ ngơi và theo dõi chặt chẽ sau khi dùng thuốc.

Chứng tăng aldosteron giả có thể xuất hiện khi sử dụng đồng thời thuốc với một chế phẩm chứa glycyrrhizin khác.

(3) Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân trong suốt quá trình sử dụng thuốc: Trong khi tiêm tĩnh mạch, theo dõi tình trạng bệnh nhân và cố gắng làm chậm tốc độ đưa thuốc vào cơ thể bệnh nhân.

(4) Teo cơ vân có thể xảy ra khi sử dụng glycyrrhizin hoặc uống chế phẩm có chứa glycyrrhizin.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không thấy có báo cáo liên quan. Thông thường không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bú. Không dùng cho nhóm đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bú. Không dùng cho nhóm đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất của các tác dụng không mong muốn như sau:

(1) Đã có báo cáo:

Sốc và sốc phản vệ (tần suất không rõ): sốc và sốc phản vệ (hạ huyết áp, bất tỉnh, khó thở, suy tim, đỏ bừng mặt, phù mặt…) có thể xuất hiện. Vì vậy, bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên. Nên ngưng thuốc và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân nếu có triệu chứng bất thường xuất hiện.

Quá mẫn (tần suất không rõ): phản ứng quá mẫn (như khó thở, đỏ bừng mặt, phù mặt) có thể xuất hiện. Vì vậy, cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên. Nên ngưng thuốc và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân nếu có triệu chứng bất thường xuất hiện.

Chứng tăng aldosteron giả (tần suất không rõ): tăng liều dùng hoặc dùng thuốc kéo dài có thể dẫn đến các triệu chứng của chứng tăng aldosteron giả, chẳng hạn như hạ kali máu nghiêm trọng, tăng mức độ hạ kali máu, tăng huyết áp, natri máu và giữ nước, phù và tăng cân… Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên (như kiểm tra nồng độ kali huyết thanh). Nên ngưng thuốc nếu có triệu chứng bất thường xuất hiện.

Thêm vào đó, mất sức hoặc giảm trương lực cơ có thể xuất hiện do hạ kali máu.

(2) Các tác dụng không mong muốn khác

Các triệu chứng có thể xuất hiện được mô tả trong bảng dưới đây. Khi tăng liều dùng có thể dẫn đến giảm kali máu và tăng huyết áp.

Tần suất 0,1-5% Thấp hơn 0,1%
Nước và chất điện giải Hạ kali máu, tăng huyết áp Phù, mệt mỏi
Khác Eczerma, nhức đầu và sốt

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc lợi tiểu tác dụng lên qua thận: acid ethacrynic, furosemid…, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như Trichlormethiazid, Chlorothiazide… làm tăng bài tiết kali do đó làm giảm nồng độ kali trong huyết thanh khi dùng kết hợp với Glycyrrhizin. Nồng độ kali trong huyết thanh nên được theo dõi chặt chẽ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều.

Cần có biện pháp hỗ trợ triệu chứng kịp thời.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc:

5.1. Dược lực học:

Tác dụng của Glycyrrhizinate

(1) Tác dụng chống viêm, dị ứng

Chống dị ứng: Glycyrrhizin ức chế dị ứng như hiện tượng Arthus và hiện tượng Shwartzman ở thỏ; đối với hormon vỏ não, thuốc có tác dụng thúc đẩy phản ứng ức chế căng thẳng, ức chế mô hạt và teo tuyến ức cùng một thời điểm. Thuốc không ảnh hưởng đến hiệu quả tiết dịch của hormon.

Ức chế các enzym chuyển hóa axit arachidonic: Glycyrrhizin có thể liên kết với Phospholipase A2 (enzym hoạt hóa cho sự chuyển hóa Acidarachidonic) và Lipoxygenase (chất gây ảnh hưởng đến Acid arachidonic và là nguyên nhân sản xuất trung gian viêm), thông qua đó ức chế chọn lọc sự Phosphoryl hóa và gây ức chế sự hoạt hóa các enzym.

(2) Tác dụng điều hòa miễn dịch:

Tác dụng của Glycyrrhzin trong các thử nghiệm in-vitro bao gồm:

-Điều chỉnh sự hoạt hóa tế bào T

-Sinh ra Interferon G

-Hoạt hóa tế bào NK

-Thúc đẩy sự biệt hóa lympho bào T ngoài tuyến ức.

(3) Tác dụng ức chế sự tổn thương tế bào gan :

Thử nghiệm nuôi cấy tế bào gan chuột trong ống nghiệm, glycyrrhizin ức chế sự tổn thương tế bào gan do tetrachloromethan gây ra.

(4) Ức chế sự sinh sản và làm mất hoạt tính của virus

Ở những con chuột thí nghiệm bị nhiễm viêm gan virus, điều trị với glycyrrhizin có thể kéo dài thêm tuổi thọ. Ở những con thỏ thí nghiệm bị nhiễm virus bệnh đậu mùa, glycyrrhizin có thể ức chế sự phát triển của virus. Trong các thử nghiệm in-vitro khác, glycyrrhizin cũng thể hiện tác dụng ức chế sự sinh sản và làm mất hoạt tính của virus.

Tác dụng của Glycin và L-cystein

Phối hợp Glycin và L-cystein giúp chống dị ứng, chống xơ hóa trong bệnh gan, giảm tác dụng không muốn của Glycyrthizin, cru thể là Glycin và L-cystein hydrochlorid gây ức chế hoặc giảm chứng tăng Aldosteron giả do các bất thường trao đổi điện giải trong quá trình điều trị dài ngày với Glyeyrrhizin.

Cơ chế tác dụng:

Glycyrrhizin có thể liên kết với phospholipase A2 (enzym hoạt hóa cho sự chuyển hóa acid arachidonic) và lipoxygenase (chất gây ảnh hưởng đến acid arachidonic và là nguyên nhân sản xuất trung gian viêm), thông qua đó ức chế chọn lọc sự phosphoryl hóa và gây ức chế sự hoạt hóa các enzym…

Phối hợp Glycin và L-cystein giúp chống dị ứng, chống xơ hóa trong bệnh gan, giảm tác dụng không muốn của Glycyrthizin, cru thể là Glycin và L-cystein hydrochlorid gây ức chế hoặc giảm chứng tăng Aldosteron giả do các bất thường trao đổi điện giải trong quá trình điều trị dài ngày với Glyeyrrhizin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Đối với người khỏe mạnh, nồng độ thuốc trong máu giảm đáng kể sau 10 giờ tiêm 40ml dung dịch Glycyrrhizin (chứa 80mg glycyrrhizin). Sau đó nồng độ thuốc giảm dần dần. Axit glycyrrhizic, sản phẩm thủy phân của glycyrrhizin, xuất hiện sau 6 giờ tiêm thuốc, đạt nồng độ đỉnh sau 24 giờ và bị thải trừ hoàn toàn khỏi cơ thể sau 48 giờ.

Thải trừ qua nước tiểu: Đối với người khỏe mạnh sau khi tiêm glycyrrhizin, nồng độ thuốc trong nước tiểu giảm dần. Tốc độ thải trừ là 1,2% liều sau 27 giờ tiêm thuốc. Acid glycyrrhizic bắt đầu xuất hiện sau 6 giờ và đạt nồng độ đỉnh sau 22 -27 giờ tiêm thuốc.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Dược động học ở động vật:

Phân bố: Tiêm tĩnh mach 3H-glycyrrhizin cho chuột, sau 10 phút lấy dich chiết các cơ quan nội tạng. Kết quả cho thấy Glycyrrhizin phân bố khắp các cơ quan, trong đó phân bố ở gan chiếm đến 73% liều tiêm. Trình tự phân bố ở các cơ quan khác là thận, phổi, tim, tuyến thượng thận.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Natri sulfit khan, Natri chlorid, Nước pha tiêm vừa đủ 20ml.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Mỗi ống tiêm chỉ dùng một lần, lượng thuốc thừa trong ống phải loại bỏ, không dùng lại nhiều lần.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Avigly do Beijing Kawin Technology Share-Holding Co., Ltd. sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM