Levofloxacin – Amdavax

Thuốc Amdavax là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Amdavax (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Levofloxacin

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA12, S01AE05.

Biệt dược gốc: Tavanic , Cravit , Cravit Ophthalmic

Biệt dược: Amdavax

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 250mg, 500mg, 750mg

Thuốc tham khảo:

AMDAVAX 250
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Levofloxacin …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

AMDAVAX 750
Mỗi viên nén có chứa:
Levofloxacin …………………………. 750 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin, như:

Viêm phổi cộng đồng

Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không biến chứng

Nhiễm khuẩn tuyến tiền liệt mạn tính

Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không

Nhiễm khuẩn đường mật

Nhiễm khuẩn ruột

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống:

Thời điểm uống levofloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn (có thể uống trong hoặc xa bữa ăn).

Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat, didanosin (các dạng bào chế có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levofloxacin.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Liều dùng:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg, 1 – 2 lần/ngày trong 7-14 ngày.

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:

Có biến chứng: 750 mg, 1 lần/ngàỵ trong 7-14 ngày

Không có biến chứng: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7-10 ngày

Nhiễm khuẩn tuyến tiền liệt mạn tính: 500 mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang dạng uống.

Bệnh than:

* Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: ngày uống 1 lần, 500 mg, dùng trong 8 tuần.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

* Có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày

* Viêm thận – bể thận cấp: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày

* Không có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày

Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

* Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày

* Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 10 – 14 ngày

Nhiễm khuẩn đường mật: 500 mg, 1 lần/ngày.

Liều dùng cho người bệnh suy thận: ( độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút):

Độ thanh thải creatinine Chế độ liều dùng
250 mg/24 giờ 500 mg/24 giờ 500 mg/12 giờ
Liều đầu tiên:

250 mg

Liều đầu tiên:

50 0mg

Liều đầu tiên:

500 mg

50-20 ml/phút Sau đó:

125 mg/24 giờ

Sau đó:

250 mg/24 giờ

Sau đó:

250 mg/12 giờ

19-10 ml/phút Sau đó:

125 mg/48 giờ

Sau đó:

125 mg/24 giờ

Sau đó:

125 mg/12 giờ

< 10 ml/phút ( kể cả thẩm phân máu và CAPD)* Sau đó:

125 mg/48 giờ

Sau đó:

125 mg/24 giờ

Sau đó:

125mg/24 giờ

* Không cần thêm liều sau khi chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục (CAPD).

Liều dùng cho người bệnh suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

4.3. Chống chỉ định:

Người có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, với các quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon. Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các kháng sinh nhóm fluoroquinolone có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolone cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolone.

Viêm gân đặc biệt là gân gót chân (Achile), có thể dẫn tới đứt gân. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên. Viêm gân xảy ra ra chủ yếu ở các đối tượng có nguy cơ: người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid (kể cả đường phun hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gân. Để phòng, cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lọc cầu thận.

Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: levofloxacin, cũng như phần lớn các quinolon khác, có thể gây thoái hoá sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Nhược cơ: Cần thận trọng ở người bệnh bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên.

Tác dụng trên thần kinh trung ương: đã có các thông báo về phản ứng bất lợi như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên. Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này khi trong khi sử dụng levofloxacin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não…vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Phản ứng mẫn cảm: phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo. Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile: phản ứng bất lợi này đã được thông báo với nhiều loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe doạ tính mạng. Cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp ỉa chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.

Mẫn cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng đã được thông báo với nhiều kháng sinh nhóm fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin (mặc dù đến nay, tỷ lệ gặp phản ứng bất lợi này khi sử dụng levofloxacin rất thấp <0,1%). Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.

Tác dụng trên chuyển hoá: cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thể gây ra rối loạn chuyển hoá đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở các người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin; do đó cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: sử dụng các quinolon có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp, do đó cần tránh sử dụng trên các người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid…) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol…); thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

Thuốc chứa ít hơn 1mmol natri (23 mg) trong một liều, nên được xem là không chứa natri.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây tác dụng phụ chóng mặt, buồn ngủ, động kinh (hiếm gặp) nên cần thận trọng khi dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa của ofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin cũng được phân bố vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng levofloxacin.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: ADR > 1/100 Ít gặp 1/100 > ADR > 1/1000 Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Chưa rõ tần suất
Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.

Gan: Tăng enzym gan (ALT/AST, phosphatase kiềm, GGT).

Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu, chóng mặt

Da : kích ứng nơi tiêm

Mạch máu: Viêm tĩnh mạch

Nhiễm nấm bao gồm nhiễm Candida. Đề

kháng thuốc.

Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu ưa acid

Chán ăn

Hoa mắt, chóng mặt, căng thẳng, kích động, lo lắng

Rối loạn vị giác, run, ngủ gà bụng, đầy hơi,

khó tiêu, nôn, táo bón

Khó thở

Gan: Tăng bilirubin huyết

Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh

dục

Da: Ngứa, phát ban, mày đay, tăng tiết mồ hôi

Đau khớp, đau cơ

Tăng Creatinin máu

Suy nhược

Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính

Quá mẫn, phù mạch

Hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo

đường

Loạn thần (ảo giác, rối loạn nhân cách Paranoia), kích động, trầm cảm, những giấc mơ bất thường, ác mộng

Rối loạn thị giác (như nhìn nhòe)

Ù tai

Nhịp tim nhanh trống ngực

Hạ huyết áp

Các rối loạn về gân bao gồin viêm gân (gân Achille), yếu cơ (đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh nhược cơ)

Suy thận cấp (do viêm thận kẽ)

Sốt

Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp

Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi

Cơ xương – khớp: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille

Thần kinh: Cơ giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần

Dị ứng: Phù

Quincke, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyell

Giản toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết

Sốc phản vệ và sốc dạng phản vệ (có thể xảy ra ngay sau liều dùng đầu tiên)

Tăng đường huyết, hôn mê do hạ dường huyết

Các rối loạn tâm thần với hành vi tự gây nguy hiểm cho bản thân (bao gồm ý định tự tử hoặc cổ gắng tự tử) ngoại vi, bệnh thần kinh cảm giác vận động ngoại vi, rối loạn khứu giác gồm mất khứu giác, rối loạn vận động, rối loạn ngoại tháp, ngất, tăng áp lực nội sọ lành tính

Mất thị giác tạm thời

Giảm thính lực, mất thính giác

Nhịp nhanh thất, có thể dẫn đến ngưng tim, loạn nhịp tâm thắt, xoắn đỉnh (được báo cáo trên phần lớn bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT), kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ

Co thắt phế quản, viêm phổi dị ứng

Tiêu chảy, là dấu hiệu của viêm ruột (trong các trường hợp rất hiếm), gồm viêm dại tràng màng giả, viêm tụy

Vàng da và tổn thương gan nặng, gồm trường hợp suy gan cấp gây tử vong, chủ yếu với các bệnh nặng tiềm ẩn viêm gan

Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens- Johnson, hồng ban đa dạng, phản ứng nhạy cảm

Các phản ứng của da và niêm mạcđôi khi xuất hiện chỉ sau lần sử dụng thuốc đầu tiên.

Các tác dụng không mong muốn khác có liên quan đến nhóm fluoroquinolon gồm: gây các cơn porphyria ở bệnh nhân mắc porphyria.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay ADR trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có biện pháp xứ trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin.

Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Levofloxacin không ức chế và không bị chuyển hóa bởi hệ enzym CYP, nên không xảy ra tương tác dược động học với các thuốc chuyển hóa bởi hệ enzym CYP. Tuy nhiên có thể xảy ra tương tác về dược lực học làm tăng tác dụng phụ kéo dài khoảng QT.

Các antacid (chứa nhôm hoặc magne), dung dịch chứa sắt, vitamin và thuốc bổ, sucralfat: làm giảm hấp thu levofloxacinkhi dùng đường uống. Nên dùng levofloxacin cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi sử dụng antacid, các thuốc có chứa sắt, kẽm, calci, magne, sucralfat.

Thuốc điều trị tiểu đường (như insulin, glyburide): đã có báo cáo cả 2 trường hợp tăng đường huyết và hạ đường huyết. Cần giám sát đường huyết chặt chẽ, ngưng sử dụng levofloxacin nếu xảy ra hạ đường huyết.

Corticosteroid: làm tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân, đặc biệt ở bệnh nhân trên 60 tuổi.

Cyclosporin, tacrolimus: levofloxacin làm tăng AUC của cyclosporin và tacrolimus, thời gian bán thải của ciclosporin tăng 33% khi dùng chung với levofloxacin. Nên dùng levofloxacin cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi sử dụng buffered didanosine (dung dịch uống đã pha với antacid dùng cho trẻ em).

Theophyllin, fenbuten và các thuốc kháng viêm non-steroid (NSAIDs) khác: không có tương tác về dược động học của levofloxacin với theophyllin trong nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên ngưỡng co giật ở não giảm rõ rệt khi sử dụng đồng thời các quinolon với theophyllin, các NSAID hoặc các thuốc gây hạ ngưỡng co giật khác. Nồng độ levofloxacin cao hơn 13% khi sử dụng đồng thời với fenbuten.

Probenecid và cimetidin ảnh hưởng đến sự đào thải levofloxacin có ý nghĩa thống kê. Độ thanh thải ở thận của levofloxacin giảm 24% bởi cimetidin và 34% bởi probenecid. Do cả 2 thuốc đều có khả năng ngăn chặn sự bài tiết levofloxacin ở ống thận. Tuy nhiên, ở liều thử nghiệm trong nghiên cứu, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mặt động học dường như không có sự liên quan lâm sàng. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời levofloxacin với các thuốc có ảnh hưởng đến sự bài tiết ở ống thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận,

Các nghiên cứu dược lâm sàng cho thấy dược động học của levofloxacin không bị ảnh hưởng về mặt lâm sàng khi sử dụng levofloxacin đồng thời với calci carbonat, digoxin, glibenclamid, ranitidin.

Các thuốc kháng vitamin E: làm tăng các chỉ số xét nghiệm đông máu (PT/INR) và/hoặc gây chảy máu, có thể ở mức độ nặng, đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với levofloxacin có phối hợp với các thuốc kháng vitamin K (như warfarin). Cần giám sát PT, INR và các test đông máu thích hợp và giám sát sự chảy máu ở bệnh nhân có sử dụng các thuốc kháng vitamin K.

Các thuốc gây kéo dài khoảng QT: levofloxacin, cũng như các fluoroquinolon khác nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có sử dụng các thuốc làm kéo dài khoảng QT (như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid), nhóm III (amiodaron, sotalol), thuốc chống trầm cảm 3 vòng, kháng sinh nhóm macrolid, thuốc chống loạn thần.

Trong các nghiên cứu tương tác về dược động học, levofloxacin không gây ảnh hưởng về mặt dược động học của theophyllin (chất chuẩn hóa bởi men CYP1A2), cho thấy levofloxacin không ức chế CYP1A2.

4.9 Quá liều và xử trí:

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí quá liều bằng cách loại thuốc ngay khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng cách QT kéo dài.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Phân nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm Fluoroquinolon.

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình  sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

Levofloxacin là đồng phân L-isome của ofloxacin, nó có tác dụng diệt khuẩn mạnh gấp 8 -128 so với đồng phân D-isome và tác dụng mạnh gấp khoảng 2 lần so với ofloxacin racemic. Levofloxacin, cũng như các fluoroquinolon khác là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin (cũng như sparfloxacin) có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin), tuy nhiên levofloxacin và sparfloxacin lại có tác dụng invitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin.

Phổ tác dụng:

Vi khuẩn nhạy cảm invitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:

Vi khuẩn ưa khí Gram âm:  Enterobacter cloacae, E. coli, H.influenza, H. parainfluenza, Klebsiella pneumonie, Legionalla pneumophila, Moraxella catarralis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.

Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycopasma pneumoniae.

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus  nhạy cảm methicilin (meti -S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin , Staphylococcus pneuminiae.

Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, peptostreptococcus, propionibacterium.

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian invitro

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroid fragilis, prevotella.

Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:

Vi khuẩn ưa khí Gram dương:  Enterococcus faecium, Staphylococcus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R.

Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Cơ chế tác dụng:

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình  sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 – 2 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó có thể sử dụng hai đường này thay thế cho nhau.

Phân bố:

Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tuỷ. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30-40%.

Chuyển hóa:

Levofloxacin rất ít bị chuyển hoá trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hoá desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hoá này có rất ít hoạt tính sinh học.

Thải trừ:

Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: microcrystalline cellulose, polyvinyl pyrolidon K30, natri starch glycolat, colloidal silicon dioxyd, natri croscarmellose, talc, magnesi stearat, natri lauryl sulfat, hydroxypropylmethyl cellulose, titan dioxyd, polyethylen glycol 4000, màu oxid sắt đỏ..

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin..

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ15 – 30 oC, trong lọ kín, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Amdavax do Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất (2019).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM