Colchicine – Colchicine RVN

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Colchicine

Phân loại: Thuốc trị gout và rối loạn Uric.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M04AC01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Colchicine RVN

Hãng sản xuất : Công ty Roussel Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 0,5 mg; 1 mg.

Thuốc tham khảo:

COLCHICINE RVN
Mỗi viên nén có chứa:
Colchicine …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Đợt cấp của bệnh gút: colchicin được dùng để chẩn đoán viêm khớp do gút và để giảm đau trong các đợt gút cấp.

Dự phòng ngắn hạn trong giai đoạn đầu điều trị bằng allopurinol và các thuốc hạ acid uric khác.

Trong điều trị dài ngày tình trạng tăng acid uric trong máu ở những người nghiện bia rượu; ở bệnh nhân suy thận mạn tính, ưu năng cận giáp, phải ưu tiên sử dụng colchicin riêng lẻ và trong điều trị phối hợp với các thuốc chống viêm không steroid trong thời gian từ 1 đến 6 tháng trước khi dùng các thuốc làm giảm acid uric huyết như allopurinol, tisopurin, benzpromaron.

Cơn gút cấp tính khác do vi tinh thể: viêm khớp trong bệnh u thịt, viêm khớp có kèm nốt u hồng ban, viêm sụn khớp cấp vôi hóa.

Bệnh sốt chu kỳ.

Hội chứng Behcet.

Xơ gan.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc uống. Nên uống thuốc trong bữa ăn. Thuốc chỉ sử dụng cho người lớn, không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.

Liều dùng:

Điều trị đợt cấp của bệnh gút:

Ngày thứ 1: uống 1 viên Colchicine RVN 0,5 mg hoặc 1 mg tùy theo mức độ bệnh, ngày 3 lần vào các buổi sáng, trưa và tối.

Ngày thứ 2 và ngày thứ 3: uống 1 viên Colchicine RVN 0,5 mg hoặc 1 mg, ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối.

Ngày thứ 4: uống 1 viên Colchicine RVN 0,5 mg hoặc 1 mg vào buổi tối.

Tổng liều trong 1 đợt điều trị không được quá 6 mg.

Cần phải ngưng thuốc 2-3 ngày trước khi vào một đợt điều trị mới.

Dự phòng ngắn hạn trong giai đoạn đầu điều trị bằng allopurinol và các thuốc hạ acid uric khác: uống 1 viên Colchicine RVN 1 mg vào buổi tối.

Cơn gút cấp tính khác do vi tinh thể, bệnh sốt chu kỳ, hội chứng Behcet: uống 1 viên Colchicine RVN 1 mg vào buổi tối.

Điều trị xơ gan: mỗi tuần uống 5 ngày, mỗi ngày uống 1-2 lần, mỗi lần 1 viên Colchicine RVN 1 mg.

4.3. Chống chỉ định:

Suy thận nặng.

Suy gan nặng.

Phụ nữ đang mang thai.

4.4 Thận trọng:

Trong điều trị đợt gút cấp, phải thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

Cần phải thường xuyên kiểm tra công thức máu nếu điều trị kéo dài. Thận trọng với người mang mệnh tim, gan, thận hay bệnh tiêu hóa.

Bệnh nhân cao tuổi dễ bị ngộ độc do tích tụ thuốc.

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không dùng colchicin cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Colchicin được đào thải qua sữa mẹ. Tuy chưa thấy trẻ bị ngộ độc do sữa mẹ, nhưng để cẩn thận, nên uống thuốc vào buổi tối trước khi ngủ và chỉ cho con bú sau đó 8 giờ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Giống như các thuốc, thuốc này có thể gây ra tác dụng ít hay nhiều khó chịu ở một số người.

Hay gặp: Buồn nôn, nôn, đau bụng. Dùng liều cao có thể bị tiêu chảy, phát ban, tổn thương thận.

Ít gặp: Viêm thần kinh ngoại biên, rụng tóc, rối loạn về máu (điều trị dài ngày), giảm tinh trùng (hồi phục được).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Tác dụng phụ thường gặp nhất khi uống colchicin là buồn nôn, đau bụng, nôn và ỉa chảy. Cần ngừng dùng colchicin nếu có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa trên vì đó là các dấu hiệu báo động sớm về khả năng có thể sẽ bị ngộ độc nặng hơn. Trị liệu chỉ được tiếp tục khi hết các triệu chứng trên và thường sau 24 – 48 giờ. Có thể dùng các thuốc chống ỉa chảy hay thuốc làm chậm nhu động ruột để điều trị ỉa chảy do colchicin gây ra.

Điều trị dài ngày: Cần theo dõi đều đặn xem người bệnh có bị tác dụng phụ không, kiểm tra đều đặn các tế bào máu, công thức bạch cầu.

Khi có các tác dụng phụ thì phải hiểu đó là dấu hiệu đầu tiên của ngộ độc. Nên ngừng dùng colchicin hoặc phải giảm liều

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không được dùng kết hợp với các kháng sinh pristinamycin, macrolid (telithromycin, azithromycin, clarithromycin, dirithromycin, erythromycin, josamycin, midecamycin, roxithromycin, troleandomycin) trừ spiramycin do làm tăng tác dụng không mong muốn của colchicin và có thể gây tử vong. Colchicin dùng phối hợp với cyclosporin làm tăng độc tính của cyclosporin.

Cẩn thận khi dùng kết hợp với:

Thuốc chống đông máu dạng uống: Làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu dạng uống khiến tăng nguy cơ chảy máu. Nên kiểm tra thường xuyên INR. Cần điều chỉnh liều của thuốc chống đông máu dạng uống trong thời gian điều trị với colchicin và trong 8 ngày sau khi ngưng colchicin.

Statin: Nguy cơ làm tăng tác dụng không mong muốn trên cơ vân của những thuốc này, đặc biệt là tiêu cơ vân. Cần theo dõi lâm sàng và sinh học đặc biệt vào lúc bắt đầu kết hợp điều trị.

4.9 Quá liều và xử trí:

Liều gây độc là khoảng 10 mg. Liều gây chết là trên 40 mg. Ngộ độc colchicin chủ yếu là do tự tử, tỷ lệ tử vong rất cao (30%).

Trong trường hợp quá liều, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc trung tâm cấp cứu dù là tình trạng bệnh nhân dường như không thay đổi.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tác dụng chống bệnh gút: Colchicin làm giảm sự di động của bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể urat và do đó ngưng hình thành acid lactic, không tạo điều kiện cho các tinh thể urat kết tủa. Thuốc không tác dụng lên sự đào thải acid uric theo nước tiểu, cũng như lên nồng độ, độ hòa tan hay khả năng gắn kết với protein huyết thanh của acid uric hay urat.

Tác dụng chống viêm: Không đặc hiệu ở mức độ yếu.

Tác dụng chống phân bào: Bằng cách tác động lên thoi và lên sự biến đổi gel-sol, colchicin ức chế giai đoạn giữa và giai đoạn sau của quá trình phân chia tế bào.

Các tác dụng khác: Colchicin làm tăng sức bền mao mạch, phân hủy tế bào lympho, kích thích tuyến vỏ thượng thận và hệ giao cảm, ức chế hệ đối giao cảm và khả năng kết dính tiểu cầu.

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng chống bệnh gút: Colchicin làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể Urat và do đó làm giảm sự tạo thành Acid Lactic, giữ cho pH tại chỗ được bình thường vì pH toàn là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể Urat kết tủa tại các mô ở khớp. Thuốc không ảnh hưởng đến nồng độ acid Uric trong máu và sự đào thải của Acid Uric qua nước tiểu.

Tác dụng chống viêm ở mức độ yếu, theo cơ chế không đặc hiệu: Colchicin làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế ứng động hóa học, chuyển hóa và chức năng của bạch cầu đa nhân nên làm giảm các phản ứng viêm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi hấp thu, colchicin đi vào vòng tuần hoàn ruột-gan. Nồng độ đỉnh huyết tương xuất hiện 2 giờ sau khi uống. Thuốc được phân phối vào các mô, nhất là niêm mạc ruột, gan, thận, lách, trừ cơ tim, cơ vân và phổi. Thuốc được đào thải chủ yếu theo phân và ít hơn theo nước tiểu (10-20%). Khi liều hàng ngày cao hơn 1 mg thì colchicin sẽ tích tụ ở mô và có thể dẫn đến ngộ độc.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam