Thuốc Lactitol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lactitol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Lactitol (4-Galactosyl-sorbitolum monohydratum; Lactitolum monohydratum)
Phân loại: Thuốc nhuận tràng.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AD12.
Brand name:
Generic : Lactitol, Importal.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Gói thuốc bột pha uống 10g.
Thuốc tham khảo:
| IMPORTAL POWDER | ||
| Mỗi gói thuốc bột có chứa: | ||
| Lactitolum monohydratum | …………………………. | 10 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng táo bón.
Điều trị bệnh não gan cấp tính và mãn tính.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Thuốc nên được uống một lần mỗi ngày vào bữa điểm tâm hay ăn tối, và thích hợp nhất ngay giữa bữa ăn. Sự chọn lựa dùng thuốc vào buổi sáng hay buổi tối tùy thuộc vào sự đáp ứng với thuốc của bệnh nhân. Hiệu quả nhuận trường thông thường xảy ra vài giờ sau khi dùng thuốc. Trong vài trường hợp hiệu quả nhuận trường xuất hiện sau 2 hay 3 ngày sử dụng liều đầu tiên.
Cũng như tất cả những thuốc nhuận trường, Lactitolum monohydratum nên được uống đủ nước, khoảng 1 hay 2 ly nước (khoảng 200 ml) cho mỗi lần dùng.
Liều dùng:
Táo bón
Người lớn : Liều dùng mỗi ngày ban đầu đề nghị là 20 g (2 gói) và được uống một lần vào giữa bữa điểm tâm hay ăn tối. Hầu hết các trường hợp, liều duy trì là 10 g (1 gói) mỗi ngày.
Trẻ em : Liều chuẩn trung bình là 0,25 g/kg/ngày. Trẻ từ 1-6 tuổi: ¼-½ gói/ngày (= 2,5-5 g) ; 6-12 tuổi : ½-1 gói/ngày (= 5-10 g) ; 12-16 tuổi : 1-2 gói/ngày (= 10-20 g). Có thể đo lường bằng muỗng cà phê gạt ngang tương đương với 2 g hoạt chất chính. Trong tất cả các trường hợp, liều dùng của mỗi người nên được điều chỉnh để đạt được một lần đại tiện một ngày và giữ đúng liều này, hiếm khi thay đổi liều bởi vì thông thường hiệu quả nhuận trường có thể dự đoán trước.
Bệnh não mãn tính hay cấp tính do thông nối cửa-chủ
Liều dùng phải được điều chỉnh phù hợp với sự đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân. Nói chung, liều ban đầu là 0,5-0,7 g mỗi kg trọng lượng cơ thể một ngày được uống làm 3 lần ngay giữa bữa ăn, một người cân nặng 70 kg cần dùng từ 35-50 g/ngày được uống làm 3 lần. Đây là một liều dùng không khó khăn gì bởi mỗi gói chứa 10 g hoạt chất chính.
Liều đề nghị này được tăng giảm nhằm đạt được hai lần đại tiện mỗi ngày. Lactitolum monohydratum có vị dịu dễ uống, có thể thêm vào thực phẩm có đường như : thức uống, trái cây, nước trái cây, ngủ cốc, yaourt v.v…
Hướng dẫn liều dùng đặc biệt (Ở những bệnh nhân dùng ống sonde dạ dày)
Tiến trình mô tả dưới đây tạo một dung dịch 40% có thể cho những bệnh nhân bị bệnh não cấp tính do thông nối cửa-chủ :
Hòa tan 200 g Lactitolum monohydratum trong 200 ml nước cất đang sôi.
Khi đã hoàn toàn hòa tan, thêm 168 ml nước cất lạnh.
Dung dịch này có thể được dùng bằng ống sonde dạ dày, hay được nuốt với lượng 1-2 ml/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày (= 0,4-0,8 g/kg/ngày).
Dung dịch được vô trùng có thể trữ trong tủ lạnh từ 4-6 tuần ; nếu không được vô trùng nên sử dụng ngay.
4.3. Chống chỉ định:
Như các thuốc nhuận trường khác, không dùng Lactitolum monohydratum nếu có bất kỳ bằng chứng hay nghi ngờ có sự tổn thương ở đường tiêu hóa, đau bụng chưa được chẩn đoán, xuất huyết trực tràng. Lactitolum monohydratum hoạt động ở kết tràng và chống chỉ định ở tất cả các trường hợp không đảm bảo sự lưu thông ruột (tắc ruột, hậu môn nhân tạo…).
4.4 Thận trọng:
Khi điều trị dài hạn Lactitolum monohydratum ở người già hay bệnh nhân suy nhược nên theo dõi mức điện giải trong máu. Để loại trừ những rủi ro do tích tụ khí hydro, các bệnh nhân được nội soi trực tràng hoặc kết tràng cần được rửa sạch ruột hoàn toàn bằng dung dịch không gây lên men.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Các thử nghiệm trên động vật đã cho thấy không có tác dụng gây quái thai, và nghiên cứu trên phụ nữ có thai vẫn còn giới hạn. Vì lý do này, Lactitolum monohydratum chỉ nên được kê toa trong 3 tháng đầu thai kỳ nếu như không có sự chọn lựa khác an toàn hơn.
Thời kỳ cho con bú:
Mặc dù chưa có nghiên cứu về sự bài tiết Lactitolum monohydratum qua sữa mẹ. Dùng Lactitolum monohydratum không gây ảnh hưởng gì trên lâm sàng cho đứa trẻ vì lượng thuốc hấp thu là tối thiểu.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Bệnh nhân cần biết về chứng đầy hơi hay rối loạn tiêu hóa như : căng bụng hay vọp bẻ có thể xảy ra khi sử dụng Lactitolum monohydratum lần đầu tiên chiếm khoảng 25% bệnh nhân, nhưng tất cả được giải quyết hay cải thiện sau vài ngày dùng đều.
Do sự khác nhau giữa mỗi người, tiêu chảy có thể xảy ra ở một số bệnh nhân sử dụng liều chuẩn, vì thế nên được giảm liều.
Để tránh khả năng rối loạn chất điện giải, nhà chuyên môn nên xác định liều tối ưu khi bắt đầu điều trị (liều dùng này được xác định khi : sử dụng giúp cho đại tiện 1-2 lần mỗi ngày, tùy thuộc vào bệnh nhân đang được điều trị).
Những bệnh nhân hay nôn thì nên dùng Lactitolum monohydratum với bữa ăn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên dùng phối hợp các thuốc kháng acid và neomycin với Lactitolum monohydratum trong điều trị bệnh não do gan bởi vì chúng hạ thấp tính acid trong phân. Hạn chế này không áp dụng ở những bệnh nhân táo bón bởi hiệu quả nhuận trường không bị ảnh hưởng khi dùng chung neomycin hay những thuốc kháng acid với Lactitol.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng Lactitolum monohydratum hiệu quả trong điều trị :
Táo bón mà khi dùng phương pháp ăn uống không còn hiệu quả, ở trẻ em và người lớn kể cả phụ nữ mang thai, người nằm liệt giường và người già.
Bệnh não do gan cấp tính và mãn tính. Để có kết quả tốt, lượng protein ăn kiêng nên được đáp ứng nhu cầu mỗi bệnh nhân, và điều trị những rối loạn điện giải trong máu.
Lactitolum monohydratum hầu như không có giá trị năng lượng (2 kcal/g hoặc 8,5 kJ/g) và không có ảnh hưởng trên đường máu ở những người bình thường hay tiểu đường.
Lactitolum monohydratum là một dạng tinh thể thuần khiết về mặt hóa học và có vị hơi ngọt mà không gây sâu răng.
Cơ chế tác dụng:
Lactitolum monohydratum là một disaccharide không bị thủy phân bởi các men disaccharidases ở ruột non do đó đến kết tràng không đổi. Tại kết tràng Lactitolum monohydratum được chuyển hóa chính thành acid acetic, acid propionic và acid butyric bởi những vi khuẩn đường ruột bacteroides và lactobacilles, vì thế nó acid hóa các chất chứa ở kết tràng. Hiệu quả của sự acid hóa này là làm giảm sự hấp thu amoniac.
Bằng chứng cho thấy rằng vi khuẩn có vai trò trong sự phân hóa Lactitolum monohydratum có sử dụng amoniac : một nghiên cứu phân ủ trong ống nghiệm cho thấy rằng sự sản xuất amoniac bị giảm bởi thêm vào Lactitol. Sự phân hóa Lactitolum monohydratum tạo ra các acid hữu cơ chuỗi ngắn cũng làm gia tăng áp lực thẩm thấu trong ruột kết, thu giữ nước và gia tăng phân xơ, vì thế nó giải thích cho hiệu quả nhuận trường của nó.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Lactitolum monohydratum hoạt động ở ống kết tràng với độ khả dụng sinh học của nó đạt gần 100%. Một lượng nhỏ hấp thu được thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM