Thông tin cơ bản về dược liệu, vị thuốc Ích mẫu
Dưới đây là nội dung cơ bản về dược liệu, vị thuốc Ích mẫu (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên dược liệu/vị thuốc:
Tên thường gọi: Ích mẫu.
Tên dân gian, tên khác: Sung uý tử, Chói đèn, Làm ngài, Xác diến (Tày), Chạ linh lo (Thái), Motherwort (Anh), Yi mu cao (Trung)…
Tên khoa học vị thuốc: Herba Leonuri japonici, Fructus Leonuri
Tên khoa học của nguồn gốc chế biến ra vị thuốc: Leonurus japonicus Houtt. (hoặc có tên khác Stachys artemisia Lour., Leonurus artemisia (Lour.) S. Y. Hu, Leonurus heterophyllus Sweet., Leonurus sibiricus auct. non L.)
Họ: Họ hoa môi hay còn gọi là họ bạc hà (Lamiaceae)
Phân nhóm: Nhóm thuốc hoạt huyết, khứ ứ.
Nhóm pháp lý, nguồn gốc: Dược liệu trong nước (Nam).
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất của cây, quả của cây ích mẫu.
2. Mô tả – Thành phần hóa học – Dạng bào chế:
2.1. Mô tả dược liệu/vị thuốc:
Cây Ích mẫu cung cấp cho ta 2 vị thuốc:
*Ích mẫu hay Ích mẫu thảo (Herba Leonuri) là toàn bộ phận trên mặt đất phơi hay sấy khô của cây Ích mẫu.
*Sung uý tử (Fructus Leonuri) là quả chín phơi hay sấy khô của cây Ích mẫu. Nhiều người vẫn gọi nhầm là hạt Ích mẫu.
Dược liệu Ích mẫu thảo là những đoạn thân, dài từ 5 cm đến 7 cm, thiết diện vuông, bốn mặt lõm, thẳng, mặt ngoài có nhiều rãnh dọc, lông bao phủ ngắn. Thân ngoài có màu xanh úa hoặc màu ngà, chỗ rãnh, màu nhạt hơn, chất nhẹ và dẻo, bẻ ra trong có tủy trắng. Trên các đoạn thân đó, phần lớn, có lá mọc đối, có cuống lá, ở phần phía trên, cuống ngắn hơn. Lá phía gốc và trên ngọn có hình dáng thay đổi. Lá mọc đối, phiến lá xẻ sâu thành 3 thùy, mỗi thùy lại chia 3 phần không đều, thùy mép nguyên hoặc hơi xẻ răng cưa. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành vòng dày đặc, càng lên phía ngọn cụm hoa càng dày đặc. Tràng hoa màu hồng tím. Khi khô, chun sít lại. Dược liệu thơm mùi cỏ hắc, vị đắng.
Dược liệu Sung uý tử là quả khô hình 3 góc cạnh, 1 mặt hơi rộng, tựa như hình cắt bằng; 1 mặt khác hẹp dần mà nhọn cùn, dài 2 ~ 3mm, độ chừng 1,5mm. Mặt ngoài sắc tro nâu, có chấm màu đậm, không bóng láng, hoặc hơi xù xì. Mặt cắt ngang có hình tam giác. Quan sát dưới kính phóng đại, có thể thấy ngoài vỏ sắc nâu đen; phôi nhũ cực mỏng, sắc tro, bám trên vỏ; lá mầm sắc tro trắng, chất dầu. Không mùi, vị đắng. Dùng hạt lớn chắc nẩy, không tạp chất là tốt.
Hình ảnh tham khảo:

Ích mẫu sấy khô (Herba Leonuri) và Sung uý tử (Fructus Leonuri).
2.2. Thành phần hóa học và hàm lượng:
Trong ích mẫu có alkaloid, flavonoid, tannin, một ít tinh dầu, hạt chứa leonurin…. Hiện nay có khoảng 140 hợp chất được phân lập và xác định từ dược liệu Ích mẫu bao gồm các nhóm hoạt chất chính: Alkaloids (Leonurine, Stachydrine, leonuridine, leonurinine); Iridoid glycosides (ajugol, ajugoside, galiridoside); Flavonoids (rutin, kaempferol, quercetin, apigenin, genkwanin); Diterpenes (prehispanolone, hispanolone, galeopsin, preleoheterin, leoheterin, leocardin); Tinh dầu (1-octen-3-ol, 3-octanol, β-ocimene, linalool, nonanol, copaene, caryophyllene, oxide, humulene, γ-elemene, cadinene, hexahydrofarnesylacetone, methyl palmitate, dibutylphthalate, nonadecane.)… Ngoài ra còn có các acid hữu cơ, phytol, leonuramide, bufenolide and tannins…
Tỷ lệ alkaloid cao nhất vào tháng 5, sau đó giảm xuống. Ngoài ra trong cây ích mẫu còn có tanin, chất đắng, saponin và 0,03% tinh dầu.
Một số hoạt chất có tác dụng dược lý đã được phân lập như sau: Leonurine hydrochloride, Stachydrine hydrochloride, Rutin, Guanosine, Tribuloside, Hyperoside, Bergapten, Apigenin, Wogonin, Syringic acid …

Cấu trúc hóa học một số hoạt chất có trong Ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt).
2.3. Các dạng bào chế hoặc thuốc dạng thành phẩm:
Theo dân gian, Ích mẫu từ lâu được nhân dân ta sử dụng để chữa bệnh phụ nữ, nhất là phụ nữ sau sinh nở như rong huyết, viêm niêm mạc tử cung, kinh nguyệt quá nhiều. Ngoài ra, ích mẫu còn dùng chữa tăng huyết áp, bổ huyết, bệnh tim, chữa lỵ.,…. Trong y học cổ truyền, một số các bài thuốc đông y có chứa ích mẫu như sau: bài Ích mẫu thắng kim đơn chữa kinh nguyệt không đều (Thục địa 4 lạng, Đương quy chưng rượu 4 lạng, Bạch thược sao rượu 3 lạng, Xuyên khung 1,5 lạng, Đan sâm chưng rượu 3 lạng, Bạch truật sao với Hoàng thổ 4 lạng, Hương phụ tứ chế 4 lạng, Sung úy tử 4 lạng, Ích mẫu 8 lạng, các vị tán bột, trộn với mật ong làm hoàn, uống); bài Tứ vật Ích mẫu hoàn (Thục địa 400g, Đương quy 400g, Xuyên khung 100g, Bạch thược sao cám 100g, Ích mẫu thảo 800g. Các dược liệu tán thành bột mịn, mỗi 100g bột mịn trộn với 10 – 20g mật ong chế thành hoàn 9g, uống); Cao ích mẫu (Cây ích mẫu nấu với nước, cô đặc thành cao mềm hoặc phối hợp nhiều vị khác nhau, ví dụ gồm ích mẫu nước 800g, ngải diệp 200g, hương phụ tứ chế 250g. Hay ích mẫu 70%, xuyên khung 2%, đương quy 10%, bạch thược 3%, thục địa 1%, bắc mộc hương 1%, đại táo 2%, trần bì 1%, hương phụ chế 5%, ô dược 2%) ; ….
Trong y học hiện đại, hiện nay nhiều công ty đã nghiên cứu và sản xuất ra các sản phẩm đông dược với chất lượng và hiệu quả điều trị cao, dược liệu Ích mẫu thường được phối hợp trong các dạng bào chế thuốc nước, cao lỏng, viên hoàn viên nang, viên nén,…. Hiện nay dạng thành phẩm có các thuốc sau: A.T ích mẫu điều kinh, Bạch đái Xuân Quang, Bảo mạch hạ huyết áp, Biacti – Đương quy dưỡng huyết Xuân Quang, Bổ huyết điều kinh, Cao ích mẫu TW3, Điều Kinh Ích Mẫu, Doladi, Hoàn Điều kinh bổ huyết, Hoạt huyết CM3, Hoạt huyết nhân hưng, Hoạt huyết Nhất Nhất, Hoạt huyết Thephaco, Hoạt huyết thông mạch K/H, Ích mẫu hoàn, Ích mẫu PV, Ích mẫu TW3, Ích ngải hương, Ích nữ P/H, Kimazen bổ huyết điều kinh, Leucova, Phusacim, Sâm ích mẫu cao, Tadimax, Tibidine, Viên ích mẫu OP.CIM, Viên nang nguyệt quý, Xuân nữ dưỡng huyết…..
Hình ảnh sản phẩm tham khảo:
| VIÊN ÍCH MẪU (TRAPHACO) | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Cao đặc Hương phụ | …………………………. | 125mg |
| Cao đặc Ngải cứu | …………………………. | 100mg |
| Cao đặc Ích mẫu | …………………………. | 400mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Thuốc Ích mẫu của công ty dược phẩm Traphaco có chứa thành phần Ích mẫu.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Công dụng, chủ trị:
Ích mẫu thường được dùng đơn độc hoặc dùng phối hợp với nhiều vị thuốc khác trong các trường hợp sau:
Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng trong lúc hành kinh.
Chữa máu ứ trệ, hành kinh đau bụng, rong kinh do ứ huyết.
Chữa tăng huyết áp, các bệnh về tuần hoàn cơ tim, thần kinh của tim, chứng tim hẹp nhẹ thể.
Dùng ngoài trị mụn nhọt, viêm da, lở ngứa, sưng vú và chốc đầu.
Quả ích mẫu dùng với tên Sung úy tử làm thuốc thông tiểu tiện, chữa phù thũng, thận suy, mắt mờ, thiên đầu thống (glocom).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng dạng sắc hoặc cao lỏng: Cần sắc theo hướng dẫn trước khi uống.
Dạng bột, tán nhỏ làm hoàn: tán bột, thường phối hợp với các dược liệu khác, dùng trực tiếp hoặc trộn với nước hoặc mật ong rồi nặn thành viên bằng hạt đậu xanh.
Dùng ngoài: Thân và quả dùng giã đắp hay sắc lấy nước rửa có thể chữa một số bệnh như sưng vú, chốc đầu, lở ngứa.
Liều dùng:
Liều vị thuốc Ích mẫu: dùng mỗi ngày 10-30g toàn cây Ích mẫu dưới dạng thuốc sắc hoặc nấu thành cao. Dùng riêng hoặc phối hợp với Ngải cứu, Hương phụ,…
Liều quả ích mẫu (Sung úy tử): dùng mỗi ngày 3-12 g sắc uống.
Dạng bào chế thành phẩm: Dùng theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thành phần hoạt chất của vị thuốc/dược liệu.
4.4 Thận trọng, cảnh báo:
Phụ nữ đang mang thai uống quá liều có thể gây tai biến chảy máu nhiều, người bị chứng huyết hư mà không có ứ huyết thì không nên sử dụng.
Những người có đồng tử mở rộng không dùng được.
Về việc điều trị rối loạn kinh nguyệt, có những nhận định không giống nhau. Đối với những trường hợp kinh ít, thống kinh cơ năng, kinh thẫm màu, làm cho huyết tươi thì Ích mẫu điều trị tốt. Với những ca kinh thưa, thì nó làm cho chu kỳ kinh tương đối nhanh và đều hơn. Đối với thống kinh cơ năng thì nó làm giảm hoặc khỏi hẳn nhưng với trường hợp kinh nhiều, rong kinh do cường estrogen thì ích mẫu không có tác dụng. Song cũng có nhận định cho rằng Ích mẫu có tác dụng đối với trường hợp huyết kinh quá nhiều hoặc rong kinh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Chưa có nghiên cứu. Tuy nhiên cần thận trọng vì ích mẫu có thể gây buồn ngủ.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu nào trên phụ nữ mang thai. Tránh dùng cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú. Tránh dùng cho phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Trong thời gian được điều trị, nếu nhận thấy có bất cứ tác dụng phụ nào xấu xảy ra hoặc các triệu chứng bệnh vẫn tiếp tục tăng nặng thì nên ngưng dùng ngay và tìm kiếm phương pháp chữa trị khác phù hợp hơn.
4.8 Tương tác, tương kỵ:
Ích mẫu có thể làm tăng tác dụng của warfarin, nhờ ức chế kết tập tiểu cầu.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
4.9 Quá liều và độc tính:
Chưa có nghiên cứu quá liều trên người.
Độc tính: Thí nghiệm trên chuột nhắt trắng, bằng đường tiêm tĩnh mạch leonurin có LD50 = 57,2 ± 37,2mg/kg. Trên thỏ thí nghiệm, leonurin tiêm dưới da với liều 30mg/kg/ngày, dùng trong 2 tuần liên tiếp không có ảnh hưởng gì đến thể trọng, ăn uống và sự bài tiết phân, nước tiểu. Dùng ích mẫu để nuôi thỏ có chửa ngoài hiện tượng gây sẩy thai, đối với hô hấp, nhịp tim, thân nhiệt không có ảnh hưởng, đồng thời không có hiện tượng ngộ độc xảy ra.
5. Tính vị, quy kinh, tác dụng dược lý, cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Tính vị – Quy kinh – Công năng:
Tính vị: vị Đắng, cay, tính hơi hàn.
Quy kinh: Quy vào 3 kinh tâm, can, bàng quang.
Công năng: có tác dụng hoạt huyết, điều kinh, khư ứ, tiêu thuỷ.
Thông tin bổ sung: Quả ích mẫu (sung uý tử) có vị cay, ngọt, tính hơi hàn, vào 2 kinh can tỳ, có tác dụng hoạt huyết, điều kinh, thanh can, minh mục
5.2. Tác dụng dược lý:
Tác dụng đối với cơ trơn tử cung và ruột: Ích mẫu thảo dạng thuốc sắc hay ngâm rượu có tác dụng kích thích trên cơ trơn tử cung. Bộ phận chủ yếu của Ích mẫu có tác dụng gây hưng phấn (co thắt) tử cung là phần lá, còn phần rễ thì có tác dụng này kém, phần gốc hầu như không có tác dụng này.
Ích mẫu giúp cải thiện phản ứng viêm trong mô hình viêm nội mạc tử cung ở chuột. Việc điều trị bằng Ích mẫu có thể làm ức chế nồng độ TNF- α và IL-1 β mRNA trong các mô tử cung, ức chế biểu hiện TLR4 do lipopolysacarit gây ra và làm giảm tình trạng các protein p65 và I κ B α bị phosphoryl hóa.
Nghiên cứu cũng đã chỉ ra Ích mẫu có thể kiểm soát các cơn bốc hỏa ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh.
Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên được thực hiện trên 165 phụ nữ sinh mổ, Ích mẫu kết hợp với oxytocin đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc ngăn ngừa xuất huyết sau sinh.
Tác dụng đối với tim mạch:
Các kết quả nghiên cứu thu được cho thấy rằng chiết xuất ích mẫu hoạt động như một chất đối kháng các dòng ion của tim, có tác dụng chống đau thắt ngực và chống loạn nhịp tim.
Bệnh nhân được điều trị bằng chiết xuất Ích mẫu mỗi ngày trong 28 ngày cho thấy những thay đổi đáng kể về huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, nhịp tim và ECG ở bệnh nhân tăng huyết áp, đồng thời cải thiện tình trạng tâm lý như lo lắng, đau đầu và rối loạn giấc ngủ.
Ích mẫu thảo sắc uống có tác dụng lợi tiểu giảm phù rất rõ ràng, cho tác dụng gia tăng lượng nước tiểu sau 2 giờ cho uống thuốc, trong đó lượng bài xuất ion Natri và Clorid tăng còn lượng bài xuất Kali giảm.
Tác dụng chống trầm cảm: Ích mẫu đã từng được dùng để điều trị một số bệnh rối loạn thần kinh, như trầm cảm, lo lắng hoặc căng thẳng quá mức và cả trầm cảm sau sinh. Hỗn hợp các thành phần trong Ích mẫu (isoleosibirin, lavandulifolioside, stachydrine và leonurine…) có tác dụng kích thích trên thụ thể axit gamma-aminobutyric (GABA), cụ thể hơn là thụ thể GABA loại A. Ích mẫu cũng có tác dụng cải thiện tình trạng rối loạn nhận thức trong mô hình chuột thí nghiệm. Ở nồng độ 100, người ta thấy nó làm giảm tình trạng thiếu oxy-glucose- (OGD-) gây chết tế bào não xuống khoảng 130%. Leonurine cũng làm giảm nồng độ glutamate và hydrogen peroxide ở vùng hải mã, cải thiện chứng trầm cảm kéo dài ở vùng hải mã, cải thiện chức năng nhận thức bằng cách điều chỉnh các protein liên quan đến thụ thể N-methyl-D-aspartate.
Tác dụng kháng viêm: Ích mẫu có thể làm giảm mức độ của các cytokine tiền viêm (TNF- α và IL-6), điều chỉnh tăng nồng độ của cytokine IL-10 chống viêm và ức chế sự biểu hiện của nitric oxit synthase (iNOS) và cyclooxygenase-2 (COX-2). Cơ chế liên quan đến việc ức chế sự biểu hiện của thụ thể TLR4, yếu tố hạt nhân-kappa B (NF- κB), kinase protein được hoạt hóa bằng mitogen (p38), kinase điều hòa tín hiệu ngoại bào (ERK) và kinase JNK. Khả năng chống viêm của ích mẫu cũng đã được chứng minh trong thí nghiệm chuột bị viêm khớp do gút cấp tính. Giúp giảm làm COX-2, mPGES-1 (microsomal prostaglandin E synthase-1) và chất ức chế 5-LOX (5-lipoxygenase), dẫn đến chống viêm khớp, cải thiện tình trạng viêm do tinh thể urate mononatri gây ra nhờ làm giảm sản xuất interleukin-1 β và yếu tố hoại tử khối u TNF- α.
Tác dụng chống oxy hóa: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra khả năng chống oxy hóa của chiết xuất cây Ích mẫu.
Tác dụng kháng khuẩn: Theo một số nghiên cứu cho thấy nước chiết ích mẫu 1:4 có tác dụng ức chế đối với một số vi khuẩn, đặc biệt là chủng Staphylococcus aureus. Do đó có thể dùng để trị một số bệnh ngoài da.
Cơ chế một số tác dụng chính:
Leonurine hydrochloride có hoạt tính chống oxy hóa, chống viêm và chống ung thư, nó có tác dụng bảo vệ phòng ngừa tháo đường, các bệnh cơ tim, nó còn có tác dụng ức chế băng huyết sau sinh/phá thai. Leonurine HCl làm gia tăng sự có mặt của enzym caspase-3, caspase-9 và Bax/Bcl-2, đồng thời nó ngăn ngừa loãng xương liên quan đến thiếu hụt estrogen bằng cách ức chế đường truyền tín hiệu NF-κB và PI3K/Akt.
Stachydrine hydrochloride thúc đẩy sự có mặt của protein IL-12 và IL-6, cũng như mRNA của T-bet và RORγt, đồng thời ức chế mRNA của GATA-3 và Foxp3; Stachydrine hydrochloride góp phần điều chỉnh mô hình Th1/Th2/Th17/Treg góp phần làm giảm chảy máu tử cung ở chuột thí nghiệm.
Rutin có đặc tính chống oxy hóa, chống viêm, chống dị ứng, bảo vệ dạ dày, chống co giật, chống vi rút,…. Tác dụng chống viêm của Rutin được cho là có liên quan tới việc ức chế enzym COX-2 và iNOS, tác dụng do ức chế tín hiệu p38 MAP kinase và JNK (enzym chịu trách nhiệm kích hoạt AP-1).
Guanosine có đặc tính chống co giật, có thể liên quan đến sự đối kháng thụ thể glutamate; ngăn ngừa cơn động kinh do axit quinolinic gây ra ở chuột thí nghiệm. Guanosine còn bảo vệ chống lại các tổn thương do thiếu máu ở thận bằng cách bổ sung lượng dự trữ GTP và ngăn ngừa chết tế bào theo chương trình ở ống thận.
Tribuloside có thể cải thiện hành vi và chống trầm cảm ở chuột thí nghiệm mắc trầm cảm. Tribuloside có hoạt tính kháng khuẩn đối với các chủng Mycobacteria không gây bệnh như Mycobacteria madagascariense và Mycobacteria indicus pranii, với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) 5,0 mg/mL. Ngoài ra, Tiliroside còn có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, chống tiểu đường, chống ung thư và bảo vệ gan. Tiliroside tăng cường quá trình oxy hóa axit béo và cải thiện các rối loạn chuyển hóa do béo phì gây ra.
Hyperoside, một hợp chất flavonoid tự nhiên, có nhiều hoạt tính sinh học, bao gồm bảo vệ cơ tim, chống oxy hóa khử, bảo vệ thần kinh, kháng nấm, bảo vệ gan, chống viêm và chống oxy hóa. Hyperoside là chất kích hoạt mạnh của thụ thể Nur77 và là chất ức chế chọn lọc CYP2D6; nó ức chế đường truyền tín hiệu HMGB1 và ức chế con đường chết theo chương trình ở ty thể được điều hòa bởi PI3K/Akt/Bad/Bcl XL. Hyperoside là chất ức chế mạnh sự bài tiết HBsAg và HBeAg trong tế bào 2.2.15 và nồng độ DHBV-DNA ở vịt thí nghiệm nhiễm HBV.
Bergapten là một psoralen có thể được quang hoạt và có khả năng liên kết chéo DNA, biến đổi protein và lipid theo kiểu cộng hóa trị, và do đó ức chế sự sao chép của tế bào. Bergapten có thể chống viêm và chống khối u, nó thể hiện sự ức chế sản xuất các cytokine tiền viêm như TNF-α và interleukin-6 (IL-6).
Apigenin là một chất ức chế mạnh CYP2C9, có tác dụng chống viêm, chống tạo mạch và chống ung thư, nó có thể ức chế sự sao chép của EV71 thông qua việc ngăn chặn hoạt động IRES (gọi là các vị trí đi vào bên trong ribosome internal ribosome entry sites) trong quá trình nhân lên của virus và điều chỉnh con đường JNK của tế bào.
Wogonin là chất ức chế CDK9, có hoạt tính chống viêm và chống ung thư, nó có thể được phát triển thành chất kích thích hiệu quả đối với bệnh bạch cầu dòng tủy kháng thuốc ở người nhờ tác động lên PGE2, NO, Nrf2, Src, MEK1/2, ERK1/2, NFκB,MLCK, MLC.
Syringic acid là một chất chống oxy hóa được sử dụng trong y học cổ truyền rộng rãi. Nó có khả năng chống tạo mạch, chống tăng đường huyết, kháng khuẩn, bảo vệ thần kinh, kháng khuẩn, chống béo phì, chống viêm và tăng cường trí nhớ. Axit syringic còn có thể cải thiện tình trạng tăng huyết áp bằng cách giảm stress oxy hóa và có thể làm giảm tổn thương tuyến tụy và kích thích tái tạo tế bào β ở chuột mắc tiểu đường. Axit syringic có thể ngăn chặn xơ gan trong tổn thương gan mãn tính.
Chưa rõ cơ chế tác dụng của các hoạt chất trong Ích mẫu.
5.3. Dược động học:
Chưa có nghiên cứu.
5.4. Các nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng:
(1) Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Viện dược liệu):
Tác dụng đối với tử cung: Các chế phẩm từ ích mẫu đối với tử cung cô lập của thỏ, chuột lang, chó đều có tác dụng kích thích co bóp, tác dụng này giống như pituitrin nhưng yếu hơn. Cao chiết nước từ cao chiết cồn từ ích mẫu đối với tử cung cô lập, tử cung tại chỗ (Cho thuốc bằng đường tĩnh mạch) đều có tác dụng kích thích, biên độ co bóp và trương lực tử cung đều tăng. Thuốc có tác dụng cả trên tử cung có mang cũng như tử cung chưa có mang; thời gian tác dụng kéo dài. Dung dịch nước 10% ích mẫu khô tác dụng trên tử cung mạnh hơn dung dịch rượu 20%. Thành phần có tác dụng kích thích chủ yếu tồn tại ở lá, thân cây ích mẫu không có tác dụng đối với tử cung, còn tác dụng kích thích của rễ lại rất yếu. Trong ích mẫu, thành phần tan trong ether không có tác dụng kích thích mà lại có tác dụng ức chế tử cung; do đó ích mẫu đã qua xử lý ether không còn tác dụng ức chế. Hoạt chất leonurin có tác dụng kích thích co bóp tử cung, trong dịch này chỉ có thành phần bay hơi và không có alcaloid.
Tác dụng ngừa thai: Chế phẩm khô thu được từ nước sắc ích mẫu, thí nghiệm trên chuột nhắt trắng bằng đường uống với liều 50mg/lần, dùng 4 – 5 lần (tổng liều 200 – 250mg) có tác dụng chống làm tổ của trứng đã thụ tinh. Nước sắc ích mẫu thí nghiệm trên chuột lang có chửa, bằng đường uống với liều 15 – 17,5g cho một chuột, sau 2 – 4 ngày, các chuột dùng thuốc đều bị sẩy thai. Trên 3 thỏ có chửa uống nước sắc ích mẫu với liều 6 – 7g/kg sau 2 – 7 ngày toàn bộ thỏ dùng thuốc đều bị sẩy thai. Trên thỏ cái đã được giao phối với thỏ đực, cho uống nước sắc ích mẫu với liều hàng ngày 4g/kg, dùng trong 7 ngày liên tiếp sau khi giao phối, kết quả các thỏ dùng thuốc đều không có chửa trong vòng 35 ngày, trong khi đó, nhóm chứng sinh đẻ bình thường.
Tác dụng đối với hệ tim mạch: Leonurin trên tim ếch cô lập dùng liều nhỏ có tác dụng tăng cường sức co bóp, nhưng với liều lớn lại có tác dụng ức chế co bóp. Trên mèo gây mê,leonurin tiêm tĩnh mạch với liều 2g/kg có tác dụng hạ huyết áp và sau một thời gian ngắn huyết áp trở về mức bình thường. Tác dụng hạ huyết áp có thể do các đoạn cuối của dây thần kinh phế vị hưng phấn gây nên. Trên mô hình gây thiếu máu cơ tim thực nghiệm, dùng ích mẫu sau một giờ thì đại bộ phận các biến đổi về điện tâm đồ (như biến đổi của sóng T) đều phục hồi trở về trạng thái bình thường. Trên mô hình gây vi tuần hoàn bị trở ngại ở mạch treo ruột, tiêm tĩnh mạch dung dịch ích mẫu sau 1 – 2 phút vi tuần hoàn được cải thiện. Cao ích mẫu làm giảm huyết áp,nhất là với giai đoạn đầu của bệnh cao huyết áp. Loài ích mẫu Leonurus quinquelobatus và Leonurus cardia có tác dụng tốt trên tim mạch và đối với cơ tim có bệnh.
Tác dụng chống kết tập tiểu cầu: Thí nghiệm trên chuột cống Wistar đã bị gây bỏng hoặc tiêm tĩnh mạch ADP gây hoạt động kết tập tiểu cầu tăng cao, tiêm tĩnh mạch dung dịch ích mẫu có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Tác dụng này có liên quan đến hiện tượng tăng cao hàm lượng cAMP trong tiểu cầu. Ngoài ra, ích mẫu còn có tác dụng giảm độ nhớt của máu.
Tác dụng đối với hô hấp: Ích mẫu có tác dụng kích thích trực tiếp trung khu hô hấp. Trên mèo gây mê, leonurin tiêm tĩnh mạch thì tần số và biên độ hô hấp đều tăng; nhưng với liều lớn, hô hấp lại bị ức chế và rối loạn.
Các tác dụng khác: Trên thỏ thí nghiệm, leonurin tiêm tĩnh mạch với liều 1mg/kg có tác dụng tăng bài tiết nước tiểu. Trên lâm sàng Ích mẫu chữa khỏi một số trường hợp viêm thận và phù cấp tính. Trên tiêu bản thần kinh – cơ, leonurin có tác dụng giãn cơ kiểu curare. Leonurin dùng với nồng độ cao có tác dụng gây tán huyết máu thỏ. Dịch chiết từ nước ích mẫu (1:4) thí nghiệm trên ống kính có tác dụng ức chế một số nấm gây bệnh ngoài da.
(2) Theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS.TS. Đỗ Tất Lợi (2004):
Tác dụng trên tử cung:
Nước sắc ích mẫu Leonurus sibiricus 1/5.000 hay 1/1.000 có tác dụng kích thích đối với tử cung cô lập của thỏ cái (dù có thai hay không có thai cũng vậy).
Thỏ cái gây mê bằng ure6tan rồi cho uống nước sắc ích mẫu cũng thấy có tác dụng kích thích trên tử cung tại chỗ của thỏ.
Dung dịch nước 10% ích mẫu khô tác dụng trên tử cung mạnh hơn là dung dịch rượu 20%.
Tác dụng của ích mẫu trên tử cung cũng giống như tác dụng của cựa lõa mạch (Claviceps purpurrea).
Điều đáng chú ý là dung dịch rượu hay dung dịch nước ích mẫu tác dụng lên tử cung thì bắt đầu có một giai đoạn hưng phấn.
Nếu trước khi sắc ích mẫu, dùng ête để loại phần tan trong ête đi thì hiện tượng ức chế tử cung không thấy nữa.
Tác dụng trên huyết áp:
Nước sắc ích mẫu tuy không tác dụng trực tiếp trên huyết áp nhưng làm giảm tác dụng của adrenalin trên mạch máu. Cao ích mẫu làm giảm huyết áp, nhất là đối với thời kỳ đầu của bệnh cao huyết áp.
Tác dụng trên tim mạch:
Loài ích mẫu Leonurus quinquelobatus là Leonurus cardia có tác dụng tốt trên tim mạch và đối với cơ tim có bệnh.
Tác dụng đối với hệ thần kinh:
Tác dụng đối với hệ thần kinh của ích mẫu Leonurus sibiricus mạnh hơn tác dụng của Valerian và Muyghe (Convallaria maialis).
Tác dụng kháng sinh đối với một số vi trùng ngoài da:
Theo Trung hoa bì phụ khoa tạp chí (số 4-1957, tr.286-292) một số tác giả nghiện cứu thấy nước chiết ích mẫu 1:4 có tác dụng ức chế với trình độ khác nhau đối với một số vi trùng gây bệnh ngoài da.
Tác dụng trên viêm thận và phù cấp tính:
Trên lâm sàng, ích mẫu chữa khỏi một số trường hợp viêm thận và phù (Trung y tạp chí số 6, 1959 và Trung y dược 1966 kỳ 4, 26).
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Đặc điểm, nguồn gốc, phân bố dược liệu, vị thuốc:
Đặc điểm nguồn gốc:
Ích mẫu là một loại cây thảo sống 1-2 năm, cao 0,6 m đến 1 m. Thân tiết diện vuông, thẳng, xốp, ít phân nhánh, đường kính 0,2 – 0,8 cm, ở ngoài toàn cây có phủ lông nhỏ ngắn và mịn. Lá mọc đối chéo, tùy theo lá mọc ở gốc, giữa thân hay đầu cành mà có hình dạng lá khác nhau. Lá ở gốc, có cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa thô và sâu; lá ở thân có cuống ngắn hơn, phiến lá thường xẻ sâu thành ba thuỳ, trên mỗi thùy lại có răng cưa thưa; lá trên cùng phần lớn không chia thuỳ và hầu như không cuống.
Cụm hoa mọc vòng ở kẽ lá. Tràng hoa hình môi màu hồng hay tím nhạt, khi khô màu nâu nhạt và thường bị rụng hết, xẻ thành hai môi gần đều nhau. Đài hoa hình ống chia làm 5 thùy tồn tại xung quanh 4 quả đóng. Quả nhỏ, 3 cạnh, vỏ màu xám nâu.
Phân bố:
Phân bố ở Ấn Độ, Myanma, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Việt nam, Lào, Thái Lan, Malaysia, Indonesia và nhiều nước châu Phi, châu Mỹ. Ở nước ta gặp từ Lào cai, Yên Bái, Hà Giang, Lạng Sơn, Hà Bắc, Hà Tây, Hà Nội, Hà Nam vào tới Lâm Đồng và thành phố Hồ Chí Minh. Cũng được trồng ở nhiều nơi, có thể trồng quanh năm nhưng tốt nhất là đầu mùa mưa. Cây ưa nóng và ẩm, đất thịt và đất phù sa. Thường gặp ở dọc bờ sông, bãi hoang và ven đường.

Cây Ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt.).
6.2. Thu hái – Sơ chế:
Bộ phận dùng là phần trên mặt đất (Herba Leonuri). Dùng thứ cây có thân cành vuông, có nhiều lá, sắp ra hoa, dài khoảng 20-40cm kể từ ngọn trở xuống thì tốt nhất. Có thể dùng riêng hạt, gọi là Sung Úy Tử (Fructus Leonuri).
Thường nhân dân thu hái vào khoảng tháng 5-6, lúc cây chớm ra hoa, lúc một nửa số hoa của cây bắt đầu nở thì bắt đầu thu hái. Thu hoạch cắt lấy cây, để chừa 1 đoạn gốc cách mặt đất khoảng 5-10cm để cây tiếp tục đâm chồi thu hoạch lần thứ 2, thứ 3.
Sơ chế: Đem về loại tạp chất, rửa sạch, rồi phơi hay sấy khô nhẹ. Nếu muốn thu hoạch hạt (quả) thì cần chờ khi hoa trên cây đã tàn hết, thu hoạch đến đâu giũ hết quả đến đó. Mùa thu hoạch cây: tháng 5-9, mùa quả: tháng 8-10.
Cao ích mẫu: Cây ích mẫu nấu với nước, cô đặc thành cao mềm. Công thức nấu cao ích mẫu: Ích mẫu 800g, ngải cứu 200g, hương phụ 250g, tá dược (siro, cồn 15 độ) vừa đủ 1000g.
6.3. Bảo quản:
Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C.
6.4. Thông tin khác:
Về tên gọi: Cây Ích mẫu có tên như vậy vì có ích cho người mẹ (ích là có ích, mẫu là mẹ). Tên Leonurus do chữ Hy Lạp Leon là Sư tử, oura là đuôi, heterophyllus là lá có hình dạng biến đổi, vì cây Ích mẫu giống đuôi con sư tử có lá hình dạng thay đổi.
CHÚ Ý ÍCH MẪU DỄ NHẦM LẪN VỚI CÁC CÂY SAU ĐÂY:
Một số cây có thể nhầm lẫn với Ích mẫu tím do hình dáng cây và cùng tên gọi:
(1) Ngoài cây Ích mẫu mô tả trên, cần chú ý phát hiện và phân biệt cây Ích mẫu Leonurus sibiricus L. (tạm gọi là cây Ích mẫu hoa to) vì cây này khác cây Ích mẫu ở trên ở hoa to hơn, dài hơn, lá phía trên vẫn chia 3 thuỳ.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Theo Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS.TS. Đỗ Tất Lợi (2004).
Theo Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam của Viện dược liệu (Tái bản lần 1).
Theo Dược thư Quốc Gia Việt Nam.
Nguồn tổng hợp khác.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM