Thuốc DBL Oxaliplatin , Oxaliplatin Hospira là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc DBL Oxaliplatin , Oxaliplatin Hospira (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Oxaliplatin
Phân loại: Thuốc chống ung thư, dẫn chất platin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XA03.
Biệt dược gốc: Eloxatin
Biệt dược: DBL Oxaliplatin , Oxaliplatin Hospira
Hãng sản xuất : Zydus Hospira Oncology Private Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột đông khô để pha dung dịch truyền 50mg, 100mg, 150mg
Ngoài ra, Oxaliplatin được cung cấp dưới dạng dung dịch tiêm truyền đậm đặc vô trùng 50 mg/10mL và 100 mg/20mL và 200 mg/40mL. ;
Thuốc tham khảo:
| OXALIPLATIN HOSPIRA 100mg/20ml | ||
| Mỗi lọ bột đông khô có chứa: | ||
| Oxaliplatin | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| OXALIPLATIN HOSPIRA 50mg/10ml | ||
| Mỗi lọ bột đông khô có chứa: | ||
| Oxaliplatin | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DBL OXALIPLATIN 100mg/20ml | ||
| Mỗi lọ bột đông khô có chứa: | ||
| Oxaliplatin | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DBL OXALIPLATIN 50mg/10ml | ||
| Mỗi lọ bột đông khô có chứa: | ||
| Oxaliplatin | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Oxaliplatin, phối hợp với fluorouracil và folinic acid, được chỉ định trong trường hợp:
Điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III (Duke’s C) sau khi cắt bỏ hoàn toàn khối u nguyên phát.
Điều trị ung thư đại trực tràng tiến triển.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Chuẩn bị và sử dụng :
Những thận trọng đặc biệt để sử dụng:
KHÔNG dùng bất cứ vật liệu tiêm nào có chứa aluminium.
KHÔNG được dùng khi chưa pha loãng.
KHÔNG được pha lẫn hoặc dùng với sodium chloride tiêm hoặc bất cứ dung dịch nào khác chứa chlorid
KHÔNG pha lẫn với bất cứ thuốc nào khác hoặc dùng đồng thời cùng một dây truyền (đặc biệt fluorouracil và folinic acid). Có thể dùng ống chữ Y (xem Truyền dịch).
* CHỈ DÙNG chất pha loãng được khuyến cáo (xem đưới đây).
Không được dùng bất cứ dung dịch nào đã hoàn nguyên cho thấy dấu vết kết tủa và phải hủy dung dịch.
Thao tác:
Cũng như đối với những hợp chất khác có khả năng gây độc, phải thận trọng khi thao tác và chuẩn bị dung dịch oxaliplatin.
Việc nhân viên y tế thao tác tác nhân gây độc tế bào này đòi “hỏi mọi thận trọng để đảm bảo sự bảo vệ người thao tác và môi trường chung quanh. Cần dùng quần áo bảo vệ thích hợp, gồm kính bảo hộ, khăn che mặt và găng tay. Phụ nữ mang thai phải được cần dặn tránh thao tác những tác nhân độc tế bào. Nếu oxaliplatin đậm đặc, dung dịch pha sẵn hoặc dung dịch truyền tiếp xúc với da, niêm mạc hoặc mắt, nên rửa ngay và thật kỹ với nước.
Chuẩn bị dung dịch truyền
Lọ tiêm Oxaliplatin không chứa chất bảo quản và chỉ được dùng một lần thôi. Hãy vứt bỏ bất cứ những phần còn lại.
Pha loãng trước khi truyền
Dung dịch hoàn nguyên, được pha loãng trong một dung dịch truyền chứa 250-500 mL glucose 5% dạng tiêm. Về mặt vi sinh học và hóa học, dung dịch truyền này phải được dùng ngay. Hãy quan sát kỹ lọ thuốc trước khi dùng. Chỉ những dung dịch trong suốt không có cặn mới được sử dụng. Sản phẩm chỉ được dùng một lần thôi. Hãy vứt bỏ bất cứ những phần còn lại. KHÔNG BAO GIỜ dùng dung dịch sodium chloride để hoàn nguyên hoặc pha loãng.
Tiêm truyền:
Không cần bù nước trước khi dùng oxaliplatin. Oxaliplatin pha loãng trong 250 – 500 mL dung dịch glucose 5% tiêm phải được tiêm truyền hoặc qua đường tĩnh mạch trung ương hoặc tĩnh mạch ngoại biên trong 2 – 6 giờ. Khi oxaliplatin được dùng với fluorouracil, phải tiêm truyền oxaliplatin trước fluorouracil.
Oxaliplatin có thể được truyền cùng với folinic acid tiêm truyền dùng ống Y đặt ngay trước vị trí tiêm. Các thuốc không được pha chung trong cùng một túi truyền dịch. Folinie acid phải được pha loãng dùng dung dịch truyền đẳng trương như dung dịch glucose 5% nhưng KHÔNG dùng dung dịch sodium chloride hoặc những dung dịch kiềm.
Rửa đường dây sau khi dùng oxaliplatin.
Mặc dù có rất ít hoặc không có khả năng gây giộp da, khi thuốc thoát ra ngoài mạch có thể gây đau và viêm tại chỗ có thể nặng và dẫn đến những biến chứng đặc biệt khi oxaliplatin được tiêm truyền qua tĩnh mạch ngoại biên. Trường hợp oxaliplatin bị thoát ra ngoài mạch, phải ngưng tiêm truyện ngay tức thì và khởi đầu điều trị tại chỗ thông thường.
Để giảm nguy cơ vi sinh sau khi hoàn nguyên nên pha loãng vào dịch truyền để dùng ngay. Nếu chưa được sử dụng ngay thì dung dịch này phải được bảo quản ở 2° – 8°C không quá 24 giờ.
Loại thải:
Tất cả những vật liệu dùng đề hoàn nguyên, pha loãng và sử dụng phải được hủy theo nhu cầu quy định địa phương.
Liều dùng:
Trong phối hợp với fluorouracil và folinic acid liều khuyến cáo điều trị ung thư đại trực tràng tiến xa là 85 mg/m2 truyền tĩnh mạch mỗi 2 tuần.
Trong phối hợp với fluorouracil và folinic acid liều khuyến cáo điều trị hỗ trợ là 85 mg/m2 truyền tĩnh mạch mỗi 2 tuần trong 12 chu kỳ (6 tháng).
Thay đổi liều lượng:
Trước mỗi chu kỳ điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá về độc tính của thuốc và điều chỉnh liều oxaliplatin cho thích hợp.
Độc tính Thần kinh :
Nếu phản ứng thần kinh cấp xảy ra, ví dụ loạn cảm họng hầu cấp, tăng thời gian truyền oxaliplatin từ 2 giờ lên đến 6 giờ. Như vậy sẽ giảm 30% Cinax và có thể giảm bớt những độc tính cấp.
Nếu mất cảm giác hay dị cảm kéo đài trên 7 ngày hoặc tương tác với chức năng (độc tính grad 2), nên giảm 25% liều oxaliplatin.
Nếu mất cảm giác hay dị cảm tương tác với những sinh hoạt hàng ngày (độc tính grad 3), phải ngưng oxaliplatin.
Độc tính huyết học:
Nếu độc tính huyết học xảy ra (bạch cầu trung tính < 1.5 x 10^9/L hay tiểu cầu < 75 x 10^9/L) trước khi khởi đầu điều trị hoặc trước đợt điều trị kế tiếp:
Nên trì hoãn đợt điều trị cho đến khi bạch cầu trung tính > 1.5 x 10^9/L và tiểu cầu > 75 x 10^9/L, và
Giảm liều oxaliplatin từ 85mg/m2 xuống 75 mg/m2 mỗi 2 tuần và giảm 20% liều FU (điều trị hỗ trợ).
Giảm liều oxaliplatin từ 85mg/m2 xuống 65 mg/m2 mỗi 2 tuần và giảm 20% liều EU (điều trị tiến xa).
Độc tính đường tiêu hóa :
Nếu phản ứng tiêu hóa grad 3-4 xảy ra, như đã được đánh giá theo tiêu chuẩn của Viện Ung Thư Quốc Gia Hoa Kỳ:
Trì hoãn điều trị cho đến khi những phản ứng có hại thoái lui.
Giảm liều oxaliplatin từ 85mg/m2 xuống 75 mg/m2 mỗi 2 tuần và giảm 20% liều FU (điều trị hỗ trợ)
Giảm liều oxaliplatin từ 85mg/m2 xuống 65 mg/m2 mỗi 2 tuần và giảm 20% liều FU (điều trị tiến xa).
Độc tính gắn với fluorouracil:
Cũng phải điều chỉnh liều đối với độc tính gin voi fluorouracil (xem thông tin sản phẩm liên quan).
Oxaliplatin phải được dùng trước fluorouracil.
Oxaliplatin được dùng truyền tĩnh mạch từ 2 đến 6 giờ trong 250 đến 500 mL glucose 5% tiêm.
4.3. Chống chỉ định:
Oxaliplatin chống chỉ định dùng trên bệnh nhân:
Có tiền sử dị ứng với oxaliplatin.
Trong thời kỳ đang cho con bú.
Suy tủy trước khi bắt đầu đợt điều trị đầu tiên, bằng cách dựa vào lượng bạch cầu trung tính < 2×10^9/ và/hoặc lượng tiểu cầu < 100×10^9/l.
Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên với sự suy giảm chức năng thần kinh trước đợt điều trị đầu tiên.
Chức năng thận suy giảm trầm trọng (hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
4.4 Thận trọng:
Tổng quát
Oxaliplatin chỉ được dùng trong các chuyên khoa ung thư và nên được tiêm truyền dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa ung thư.
Phản ứng dị ứng
Những phản ứng giống phản vệ đối với oxaliplatin đã được ghi nhận và có thể xảy ra trong vòng vài phút sau khi tiêm truyền oxaliplatin. Bệnh nhân với tiền sử dị ứng với các thành phần platinum nên được theo dõi vê các triệu chứng dị ứng. Trong trường hợp có phản ứng kiểu phản vệ với oxaliplatin, phải ngưng truyền tức thì và triển khai các điều trị triệu chứng thích hợp. Chống chỉ định dùng lại oxaliplatin.
Độc tính thần kinh
Độc tính thần kinh (xem Phản ứng có hại) của oxaliplatin nên được theo dõi kỹ, đặc biệt khi dùng kết hợp với các thuốc khác cũng có độc tính thần kinh. Khám thần kinh nên được thực hiện trước mỗi đợt sử dụng và định kỳ sau mỗi đợt sử dụng. Cũng không biết là bệnh nhân có sẵn tình trạng bệnh lý gắn kết với tổn thương thần kinh ngoại biên có giảm ngưỡng đối với bệnh lý thần kinh ngoại biên do oxaliplatin hay không.
Đối với bệnh nhân bị loạn cảm giác vùng hầu họng cấp, trong lúc hay trong vòng 48 giờ sau khi tiêm truyền trong 2 giờ, thì lần tiêm truyền oxaliplatin kế tiếp nên được cho trên 6 giờ. Để ngăn chặn loạn cảm giác, nên khuyên bệnh nhân tránh để bị lạnh và tránh dùng thức ăn và/ hoặc nước uống lạnh trong lúc hoặc trong vòng 48 giờ sau khi truyền oxaliplatin.
Độc tính tiêu hóa
Độc tính tiêu hóa, qua biếu hiện buồn nôn và nôn, cần điều trị dự phòng chống nôn, gồm chất đối kháng 5-HT3 và corticosteroid. Mất nước, chứng tắc ruột, giảm kali huyết, nhiễm acid do chuyển hóa và suy thận có thể bị gây ra bởi tiêu chảy/ nôn nặng, đặc biệt khi phối hợp oxaliplatin với fluorouracil.
Độc tính huyết học
Nên theo dõi độc tính huyết học qua xét nghiệm đếm công thức máu toàn bộ và các loại bạch cầu khác nhau trước khi khởi đầu điều trị và trước mỗi đợt điều trị kế tiếp. Độc tính huyết học đặc ứng có thể xảy ra, đặc biệt trên bệnh nhân trước đó đã nhận liệu pháp có độc tính trên tủy.
Độc tính trên phổi
Oxaliplatin có gắn kết với xơ phổi (0.7% bệnh nhân thử nghiệm), có thể dẫn đến tử vong. Trong trường hợp những triệu chứng hô hấp không giải thích được như ho khan, khó thở, tiếng tanh tách hoặc thâm nhiễm phổi qua X quang, nên ngưng oxaliplatin cho đến khi việc khảo sát loại bỏ bệnh phổi kẽ hoặc xơ phổi (xem Phản ứng có hại).
Độc tính gan
Những phản ứng liên quan đến hội chứng tắc nghẽn xoang gan, bao gồm tăng sản tái tạo bướu nhỏ đã được ghi nhận (xem Phản ứng có hại). Trong trường hợp kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc tăng áp lực tĩnh mạch cửa không giải thích được do di căn gan, nên nghiên cứu những phản ứng liên quan đến hội chứng thuyên tắc xoang gan.
Suy thận
Oxaliplatin không được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng. Do đó chống chỉ định trên bệnh nhân suy thận nặng.
Do những giới hạn thông tin về mức độ an toàn trên bệnh nhân bị suy thận vừa, việc dùng thuốc chỉ nên được xem xét đến sau khi đã cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ mang lại cho bệnh nhân. Tuy nhiên có thể khởi đầu điều trị ở liều bình thường được khuyến cáo. Trong tình huống này, phải theo dõi chặt chế chức năng thận và điều chỉnh liều tùy theo độc tính gây ra.
Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân rối loạn nhẹ chức năng thận.
Suy gan
Oxaliplatin không được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Không ghi nhận sự gia tăng độc tính cấp do oxaliplatin trên nhóm bệnh nhân có chức năng gan bất thường qua xét nghiệm tại khởi điểm. Không có điều chỉnh liều trên bệnh nhân có những bất thường chức năng gan qua xét nghiệm trong quá trình tiến triển lâm sàng.
Tính chất gây ung thư, tính chất gây đột biến gen và sự suy yếu khả năng sinh sản
Oxaliplatin được ghi nhận gây đột biến gen và gây bất thường nhiễm sắc thể trong thử nghiệm in vitro và in vivo trên động vật hữu nhũ. Khả năng gây ung thư của oxaliplatin không được nghiên cứu, nhưng những hợp chất với cơ chế tác động và tính độc trên gen tương tự được báo cáo là có sinh ung thư. Oxaliplatin nên được xem như là có thể gây ung thư.
Trên loài chó có dùng những liềuoxaliplatin, có giảm trong lượng tỉnh hoàn kèm giảm phát triển tinh hoàn gần dẫn tới ngưng phát triển được ghi nhận ở những liều >15 mg/m2. Tuy nhiên, không có ảnh hưởng trên sự sinh sản được ghi nhận ở loài chuột đực và cái ở những liều lên tới 12 mg/m2/ngày/trong 5 ngày/chu kỳ.
Trẻ em
Oxaliplatin không được khuyến cáo sử đụng cho trẻ em vì đặc tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định trong nhóm bệnh nhân này.
Người cao tuổi
Không thấy tăng độc tính nặng khí dùng oxaliplatin như là đơn liệu pháp hay khi kết hợp với fluorouracil trên những bệnh nhân trên 65 tuổi. Như vậy là không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có nghiên cứu về ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, điều trị bằng oxaliplatin dẫn đến tăng nguy cơ chóng mặt, buồn nôn và nôn và các triệu chứng thần kinh khác vì vậy có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc mức độ nhẹ đến trung bình.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Loại D
Những nghiên cứu về độc tính trên khả năng sinh sản không cho thấy hoạt tính gây quái thai trên loài chuột hoặc thỏ khi dùng tương ứng liều truyền tĩnh mạch ở 6 và 9 mg/m2/ngày (1/20 của liều lâm sàng tối đa được khuyến cáo, dựa trên diện tích da cơ thể). Tuy nhiên sự gia tăng tử vong trên bào thai, sự giảm trọng lượng phôi thai và sự trì hoãn hóa xương đã được ghi nhận trên loài chuột.
Những hợp chất có liên quan với cơ chế tác động tương tự được ghi nhận gây quái thai. Không có nghiên cứu đây đủ và kiêm chứng tốt trên phụ nữ mang thai. Nếu thuốc này được dùng trong lúc mang thai, hoặc nếu bệnh nhân có thai trong khi dùng thuốc này, bệnh nhân phải được cho biết về khả năng gây nguy hiểm cho bào thai. Oxaliplatin dường như độc cho bào thai người ở liều điều trị khuyến cáo, và như vậy chống chỉ định dùng trong lúc mang thai.
Cũng như đối với những thuốc độc tế bào khác, những biện pháp tránh thai hữu hiệu phải được áp dụng cho bệnh nhân có khả năng sinh sản trước khi khởi đầu hóa trị với oxaliplatin.
Thời kỳ cho con bú:
Không có dữ liệu về sự bài tiết oxaliplatin trong sữa loài vật hoặc người. Oxaliplatin chống chỉ định trên phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thần kinh
| Hỗ trợ | Tiến xa | |
| Rất thông thường: | Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên | Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên đầu tiên (như mất phản xạ gân cơ, loạn cảm, dấu hiệu dị cảm của Lhermitte) |
| Thông thường: | Loạn cảm họng-hầu, co thắt hàm, cảm giác, bất thường vùng lưỡi, cảm giác nặng ngực | |
| Hiếm | Loạn vận ngôn |
Những phản ứng có hại về thần kinh có độc tính phụ thuộc liều lượng. Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên xuất hiện trên 85% đến 95% bệnh nhân. Những triệu chứng này thường xảy ra sau 2 giờ truyền dịch oxaliplatin hoặc trong vòng ít giờ sau, giảm đi trong những giờ hoặc ngày kế tiếp, và thường tái diễn trong những chu kỳ tiếp theo. Chúng có thể xảy ra mau hơn hoặc nặng hơn khi bệnh nhân nhiễm lạnh hoặc tiếp xúc với vật lạnh. Chúng có thể biểu hiện như một dị cảm thoáng qua một loạn cảm và giảm cảm giác, Có thể có rối loạn chức năng như khó thực hiện các động tác tế nhị. Thời gian tồn tại của các triệu chứng này gia tăng theo số lần các chu kỳ điều trị. Các triệu chứng thường giảm đi giữa các chu kỳ điều trị.
Nếu những triệu chứng kéo dài hoặc nếu đau hay rối loạn chức năng xuất hiện, nên giảm liều hoặc ngưng điều trị (Xem Liều dùng và Cách sử dụng).
Trong điều trị hỗ trợ, đối với liều cộng dồn là 850 mg/m2 (10 chu kỳ) nguy cơ xuất hiện những triệu chứng kéo dài là 10% và đối với liều cộng dồn là 1020 mg/m2 (12 chu kỳ) nguy cơ xuất hiện là 20%.
Trong điều trị tiến xa, trong EFC 2962, 16% bệnh nhân đùng oxaliplatin + FU/FA biểu hiện dị cảm và rối loạn chức năng phối hợp kéo dài trên hai tuần, sau một liều oxaliplatin cộng dồn trung bình là 874 mg/m2, Hai phần trăm ra khỏi điều trị do đị cảm tồn tại (nghĩa là tồn tại giữa các lần điều trị), sau liều cộng dồn oxaliplatin là 759-1100 mg/m2.
Trong phần lớn trường hợp, các dấu hiệu và triệu chứng thần kinh sẽ cải thiện khi ngưng điều trị. Phân tích bệnh nhân trong EFC 2962 cho thấy trong 34 bệnh nhân có bệnh lý thần kinh Grad 3 (grad tối đa trong nghiên cứu này), 25 (73.5%) có cải thiện triệu chứng trong một thời gian trung bình là 13,2 tuần. 8 trên 34 bệnh nhân (23%) cótriệu chứng hoàn toàn thoái lui. Thời gian kéo dài trung bình của độc tính thần kinh Grad 3 là 13,6 tuần. Liều cộng đồn trung bình của oxaliplatin khi khởi đầu là 913.6 mg/m2 (phạm vi :169.7-1713.15 mg/m2). Thời gian theo dõi trung bình của 34 bệnh nhân này là 55,71 tuần.
Một hội chứng rối loạn cảm giác vùng hầu họng cấp tính đã được ghi nhận trên 1% đến 2% bệnh nhân. Hội chứng này thường xuất hiện khi bệnh nhân nhiễm lạnh và khi có những thay đổi nhiệt độ. Hội chứng này biểu hiện bằng cảm giác chủ quan. nuốt khó và khó thở, cảm giác ngộp thở mà không có bằng chứng khách quan về rối loạn hô hấp (không thiếu oxy, co thắt hong, co thắt phế quản).
Những triệu chứng khác thỉnh thoảng được ghi nhận, đặc biệt là rối loạn dây thần kinh sọ não có thể phối hợp với những triệu chứng khác, hoặc cũng có thể xảy ra đơn độc, như sa mi mắt, nhìn đôi, mất tiếng/ chứng khó phát âm/ khản tiếng, thỉnh thoảng được mô tả như liệt dây thanh âm, cảm giác bất thường vùng lưỡi hoặc loạn vận ngôn, thỉnh thoảng được mô tả như chứng mất ngôn ngữ, đau dây thần kinh sinh ba/ đau mặt/ đau vùng mắt, giảm thị lực, rối loạn thị trường. Ngoài ra, những triệu chứng sau đây đã được ghi nhận: co cứng hàm co thắt cơ/ co cơ không chú tâm/ co giật cơ/ giật rung cơ, sự phối hợp bất thường/ dáng đi bất thường/ mất điều vận/ rối loạn thăng bằng, co thắt họng hoặc ngực/ cảm giác đè nặng/ khó chịu/ đau.
Huyết học
| Hỗ trợ | Tiến xa | |
| Rất thông thường: | Chảy máu cam, thiếu máu (mọi mức độ), giảm bạch cầu trung tính (mọi mức độ), giảm tiểu cầu (mọi mức độ) | Thiếu máu (mọi mức độ), giảm bạch cầu trung tính (mọi mức độ), giảm tiểu cầu (mọi mức độ) |
Trong điều trị ung thư cả giai đoạn hỗ trợ và tiến xa, phối hợp oxaliplatin với fuorouracil và folinic acid:
Về thực chất gia tăng tỷ lệ giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu trung tính nặng (bạch cầu trung tính < 1.0 x 10^9/L) và
Về thực chất gia tăng tỷ lệ giảm tiểu cầu (Bảng 8-9).
Tiêu hóa
| Hỗ trợ | Tiến xa | |
| Rất thông thường: | Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm
miệng, chán ăn, đau bụng, viêm niêm mạc, táo bón. |
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm
miệng, chán ăn, đau bụng, viêm niêm mạc, mất nước, tắc ruột, hạ kali huyết, nhiễm acid chuyển hóa, táo bón. |
| Thông thường: | Chứng khó tiêu | |
| Hiếm | Viêm ruột, kể cả tiêu chảy do
Clostridium difficile |
Phối hợp oxaliplatin với fluorouracil và folinic acid:
Gia tăng tỷ lệ buồn nôn nặng, nôn, tiêu chảy, và viêm miệng, trong giai đoạn điều trị hỗ trợ (xem Bảng 8) và về thực chất gia tăng những tác dụng này trong điều trị giai đoạn tiến xa.(xem Bảng 9).
Gan mật
| Hỗ trợ | Tiến xa | |
| Rất thông thường: | Tăng transaminases và hoạt tính
alkaline phosphatase |
|
| Rất Hiếm | Phản ứng liên quan đến hội chứng
tắc nghẽn xoang gan, bao gồm ban xuất huyết, tăng sản tái tạo bướu nhỏ, xơ quanh xoang, và tăng huyết áp tĩnh mạch cửa. |
Phản ứng liên quan đến hội chứng tắc nghẽn xoang gan, bao gồm ban xuất huyết, tăng sản tái tạo bướu nhỏ, xơ quanh xoang, và tăng huyết áp tĩnh mạch cửa. |
Bộ Cơ Xương
| Hỗ trợ | Tiến xa | |
| Rất thông thường: | Đau lưng*, đau khớp |
* Đau lưng. Phải nghiên cứu kỹ nếu phối hợp với tán huyết, hiếm khi được báo cáo.
Quá mẫn
| Hỗ trợ | Tiến xa | |
| Rất thông thường: | Mẩn da (đặc biệt mê đay), viêm kết mạc, viêm mũi. | Mẩn da (đặc biệt mê đay), viêm kết mạc, viêm mũi. |
| Thông thường | Co thắt phế quản, cảm giác đau ngực, phù mạch, hạ huyết áp, sốc phản vệ. | Co thắt phế quản, cảm giác đau ngực, phù mạch, hạ huyết áp, sốc phản vệ. |
Các giác quan
| Hỗ trợ | Tiến xa | |
| Rất thông thường: | Rối loạn vị giác | |
| Thông thường: | Viêm kết mạc | |
| Bất thường | Độc tính với tai | |
| Hiếm | Điếc, viêm thần kinh mắt, mắt thị lực |
Thận
| Hỗ trợ | Tiến xa | |
| Thông thường: | Suy chức năng thận | |
| Hiếm | Hoại tử ống thận |
Trong nghiên cứu lâm sàng và sau marketing: rất hiếm bệnh lý thận ống – kẽ cấp dẫn đến suy thận cấp.
Hô hấp
| Hỗ trợ | Tiến xa | |
| Thông thường: | Viêm mũi, khó thở | |
| Hiếm | Bệnh phối kẽ cấp, xơ phổi |
Hệ miễn nhiễm
| Hỗ trợ | Tiến xa | |
| Rất thông thường: | Nhiễm trùng, sốt, lạnh run. | Nhiễm trùng, sốt, lạnh run. |
| Thông thường: | Sốt giảm bạch cầu trung tính | Sốt giảm bạch cầu trung tính |
| Hiếm | Thiếu máu tán huyết tự miễn và giảm tiểu cầu |
Da
| Hỗ trợ | Tiến xa | |
| Rất thông thường: | Rụng tóc, nổi mẩn | |
| Thông thường: | Rụng tóc, nỗi mẩn |
Rụng tóc vừa đã được ghi nhận ở 2% bệnh nhân dùng oxaliplatin đơn liệu pháp, sự phối hợp của oxaliplatin và fluorouracil không gia tăng tỷ lệ rụng tóc ghi nhận với fluorouracil đơn thuần.
Thận trọng tại vị trí tiêm truyền
Tràn ngoài mạch máu có thể gây đau tại chỗ và viêm có thể nặng và dẫn tới biến chứng, bao gồm hoại tử. Phản ứng tại chỗ tiêm, gồm đỏ, sưng và đau, đã được ghi nhận.
Bảng sau đây cung cấp những phản ứng có hại ghi nhận trong nghiên cứu theo thứ tự tần số giảm dần trong phối hợp oxaliplatin và FU/FA truyền.
Bảng 8: FU/FA + Oxaliplatin trong điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng – EFC3313 (MOSAIC), tất cả các grad và độc tính grad 3-4 — tất cả chu kỳ – % bệnh nhân

Bảng sau đây cung cấp những phản ứng có hại ghi nhận trong nghiên cứu (xem NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG) theo thứ tự tần số giảm dần trong phối hợp oxaliplatin và FU/FA truyền trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng tiến xa chưa được điều trị.
Bảng 9: EU/FA + Oxaliplatin trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng tiến xa chưa được điều trị, tất cả các grad và những độc tính grad 3-4 – tất cả chu kỳ – % bệnh nhân

*14.8% sốt giảm bạch cầu được ghi nhận trong nhánh IFL (Irinotecan FU/LV) và 4.2% trong nhánh FOLFOX4.
** Những nghiên cứu khác nhau dùng quy ước dữ liệu khác nhau. Tách rời thâu thập dữ liệu theo loạn cảm họng hầu và cam giác thần kinh không được thực hiện trong EFC2962.
NA: Không áp dụng
CTIV: truyền tĩnh mạch liên tục
Ghi chú:
Rất thông thường: > 1/10 (> 10%)
thông thường: = 1/100 and < 1/10 (= 1% and < 10%)
Bất thường: > 1/1000 and < 1/100 (> 0.1% and < 1.0%)
Hiếm: > 1/10,000 and < 1/1000 (> 0.01% and < 0.1%)
Rất hiếm: < 1/10,000 (< 0.01%)
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phản ứng phản vệ và các phản ứng mẫn cảm khác (cấp độ 3 hoặc 4) xảy ra đối với 2 – 3% bệnh nhân. Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như co thắt phế quản, ban da, hạ huyết áp, ngứa, đỏ da và/hoặc mày đay có thể xảy ra sau khi dùng thuốc vài phút và ở bất kì chu trình điều trị nào. Kiểm soát bằng các biện pháp điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng bằng adrenalin, corticosteroid và kháng histamin. Nếu cần, phải ngừng điều trị.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Trên những bệnh nhân dùng đơn liều 85 mg/m2 oxaliplatin, ngay trước khi dùng fluorouracil, không có thay đổi mức độ nguy cơ của fluorouracil. Tuy nhiên, trên bệnh nhân dùng fluorouracil mỗi tuần và oxaliplatin 130 mg/m2 mỗi 3 tuần, có ghi nhận gia tăng 20% fluorouracil huyết tương.
In vitro, ít hoặc không có hiện tượng cạnh tranh gắn kết với protein huyết tương với các chất sau: erythromycin, salicylates, granisetron, paclitaxel, và sodium valproate.
Oxaliplatin tương tác với dung dịch chứa chloride và những dung dịch kiềm (kể cả fluorouracil), do đó oxaliplatin không được hòa tan với những dung dịch đó hoặc truyền đồng thời qua cùng bộ đây truyền. Không có dữ liệu về sự tương thích với những thuốc khác.
Vì không có sự chuyển hóa qua trung gian Cytochrome P450 nên oxaliplatin có thể không điều chỉnh sự chuyển hóa qua P450 của những thuốc cùng dùng theo cơ chế cạnh tranh.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có thuốc giải độc cho oxaliplatin. Trường hợp quá liều, các phản ứng có hại có thể trầm trọng hơn. Theo dõi các thông số huyết học và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Oxaliplatin là thuốc chống tân sinh thuộc nhóm các hợp chất platinum mới, trong đó nguyên tử platinum tạo phức hợp với 1,2-diaminocyclohexane (DACH) và nhóm oxalat.
Oxaliplatin là một enantiomer đơn độc, Cis-[oxalato(trans-/ -1,2-DACH) platinum].
Oxaliplatin có phổ tác dụng rộng in vitro gây độc tế bào và in vivo có hoạt tính kháng u trên nhiều loại u bao gồm u đại trực tràng ở người. Oxaliplatin cũng cho thấy tác dụng in vitro và in vivo trên các loại ung thư kháng với cisplatin.
Có hiện tượng cộng lực về hoạt tính độc tế bào trong phối hợp với fluorouracil trong cả in vitro và in vivo.
Các nghiên cứu về cơ chế hoạt động của oxaliplatin, mặc dù chưa hoàn toàn sáng tỏ, cho thấy các dẫn xuất mạnh kết quả của sự chuyển hóa sinh học của oxaliplatin đã tương tác với DNA để tạo ra cả hai loại kết dính giữa và trong các sợi chéo nhau, gây ra hiện tượng phá vỡ sự tổng hợp của DNA dẫn đến kết quả kháng u và độc tế bào.
Cơ chế tác dụng:
Oxaliplatin được biến đổi không thông qua enzym trong dịch sinh lý thành một số phức hợp có hoạt tính nhất thời, bao gồm monoaquo DACH platin và diaquo DACH platin bằng cách chuyển chỗ ligand oxalat. Các phức hợp này liên kết đồng hóa trị với các chuỗi base đặc hiệu của DNA tạo thành liên kết chéo với DNA ở cùng sợi (intrastrand) và đối sợi (interstrand). Các liên kết chéo được tạo thành ở vị trí N7 của 2 guanin kề nhau (GG), adenin-guanin kề nhau (AG) và giữa 2 guanin xen kẽ 1 nucleotid (GNG). Các liên kết chéo này ức chế DNA sao chép và phiên mã. Một vài chứng cứ cho thấy sự hiện diện của DACH của oxaliplatin có thể góp phần lớn vào ức chế tổng hợp DNA và độc tính tế bào so với cisplatin và làm mất kháng chéo giữa oxaliplatin và cisplatin. Oxaliplatin không có tính đặc hiệu đối với các pha của chu trình tế bào.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Dược động học của từng hợp chất hoạt tính riêng biệt còn chưa được xác định. Dược động học của platin có khả năng siêu lọc, là một hỗn hợp gồm tất cả các loại platin không liên kết, có hoạt tính và không có hoạt tính, sau khi truyền oxaliplatin liệu trình 2 giờ với liều lượng 130mg/m² cứ mỗi ba tuần nằm, từ 1 đến 5 liệu trình và oxaliplatin với liều lượng 85mg/m² cứ mỗi hai tuần, từ 1 đến 3 liệu trình là như dưới đây:
Tóm tắt các đánh giá thông số dược động học của platin bằng chất siêu lọc theo đa liều Oxaliplatin với liều lượng 85mg/m² cứ mỗi hai tuần hoặc với liều lượng 130mg/m² cứ mỗi 3 tuần.
| Liều lượng | Cmax | AUC0-48 | AUC0-inf | t1/2α | t1/2β | t1/2ɤ | Vss | CL |
| mcg/mL | mcg.giờ/mL | mcg.giờ/mL | Giờ | Giờ | Giờ | L | L/giờ | |
| 85mg/m2
Trung bình |
0.814 | 4,19 | 4.68 | 0.43 | 16,8 | 391 | 440 | 17,4 |
| Độ lệch chuẩn | 0,193 | 0,647 | 1,40 | 0,35 | 5,74 | 406 | 199 | 6,35 |
| 130mg/m2
Trung bình |
1,21 | 8,20 | 11.9 | 0,28 | 16,3 | 273 | 582 | 10,1 |
| Độ lệch chuẩn | 0,10 | 2,40 | 4,60 | 0,06 | 2,90 | 19,0 | 261 | 3,07 |
Các giá trị AUC0-48 và Cmax trung bình được xác định ở liệu trình 3 (85mg/m2) hoặc liệu trình 5 (130mg/m2).
Các giá trị AUC, Vss, CL, và CLR0-48 trung bình được xác định ở liệu trình 1.
Các giá trị Cinf, Cmax, AUC, AUC0-48, Vss và CL được xác định bằng phân tích không ngăn.
t1/2gα, t1/2β, và t1/2ɤ, được xác định bằng phân tích có ngăn (các liệu trình kết hợp 1-3).
Vào cuối giờ thứ 2 của tiêm truyền, 15% platinum đã dùng xuất hiện trong tuần hoàn, còn lại 85% nhanh chóng được phân bố vào các mô hoặc được thải trừ trong nước tiểu. Do gắn kết không hồi phục với hồng cầu vả protein huyết tương nên thời gian bán hủy của thuốc gắn liền với vòng chu chuyển tự nhiên của hồng câu và albumin huyết tương. Không có hiện tượng tích tụ thuốc trong huyết tương siêu lọc sau khi đùng liều 85 mg/m2 mỗi hai tuần hoặc 130 mg/m2 mỗi ba tuần và trạng thái ổn định đạt được từ chu kỳ thứ nhất. Sự khác biệt trong và giữa các cá thể nhìn chung là thấp.
Sinh chuyến hóa in viro được coi là kết quả của thoái biến không qua men và không có bằng chứng về sự tham gia của cytochrome P450 đối với sự chuyển hóa vòng điaminocyclohexane (DACH).
Oxaliplatin trải qua hầu hết sự chuyển hóa ở bệnh nhân và vào cuối giờ thứ 2 của dịch truyền không còn thấy thuốc chưa được chuyển hóa trong huyết tương siêu lọc. Sau đó, một số chất sinh chuyển hóa gây độc tế bào là monochloro, dịchloro và diaquo DACH platinum được phân lập trong tuần hoàn cùng với một số chất kết hợp bất hoạt.
Platinum được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu với sự thanh thải chủ yếu là trong vòng 48 giờ sau khi dùng thuốc. Đến ngày thứ 5, khoảng 54% của tổng liều được tìm thấy trong nước tiểu và <3% trong phân.
Có hiện tượng giảm có ý nghĩa độ thanh thải của platinum siêu lọc từ 17.6 + 2.18 1⁄h xuống 9.95 + 1.91 1h trong trường hợp suy thận (thanh thải creatinin 12-57 mL/phút) cùng với hiện tượng giảm có ý nghĩa thể tích phân bố từ 330 + 40.9 L xuống 241 + 36.1 L. Ảnh hưởng của suy thận nặng trên độ thanh thải platinum chưa được xác định.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không được trộn Oxaliplatin với các thuốc khác trong cùng một túi dịch truyền hoặc không dùng chung một đường truyền. Oxaliplatin có thể dùng đồng thời với folinic acid (EA) thông qua đường truyền chữ Y.
Không trộn lẫn với các thuốc mang tính kiểm hoặc các dung dịch đặc biệt là các chế phẩm 5-fluorouracil, folinic acid chứa tá dược trometamol và hoạt chất khác ở dạng muối trometamol.
Không pha chế thuốc hay pha loãng oxaliplatin trong dung dịch muối hoặc các dung dịch khác có chứa ion clorid (bao gồm canxi, kali hoặc natri clorid).
Không dùng dụng cụ tiêm bằng nhôm.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ không qua 30°C, tránh ánh sáng, tránh đông lạnh. Dung dịch sau khi pha bảo quản ở ngăn mát ở nhiệt độ 2- 8°C và không quá 24 giờ.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM