Thuốc Liplatin , Oxarich là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Liplatin , Oxarich (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Oxaliplatin
Phân loại: Thuốc chống ung thư, dẫn chất platin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XA03.
Biệt dược gốc: Eloxatin
Biệt dược: Liplatin , Oxarich
Hãng sản xuất : Laboratorios IMA S.A.I.C.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột đông khô để pha dung dịch truyền 50mg, 100mg
Thuốc tham khảo:
| OXALIPLATIN MEDAC 150 | ||
| Mỗi lọ bột đông khô có chứa: | ||
| Oxaliplatin | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Oxaliplatin kết hợp với 5-fluorouracil và acid folinic được chỉ định trong:
Điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III (Duke’s C) sau khi cắt bỏ hoàn toàn khối u nguyên phát
Điều trị ung thư đại trực tràng di căn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Oxaliplatin được truyền tĩnh mạch.
Việc dùng Oxaliplatin không đòi hỏi phải bù quá nhiều nước. Oxaliplatin được hòa tan trong 250-500 ml dung dịch glucose (dextrose) 5% để đạt nồng độ trên 0,2 mg/ml va được truyền vào tĩnh mạch ngoại biên hay trung tâm trong 2-6 giờ, và luôn luôn phải được truyền trước khi truyền 5-fluorouracil.
Trong trường hợp thoát mạch, cần ngưng truyền ngay tức khắc.
Hướng dẫn sử dụng:
Oxaliplatin phải được pha chế và pha loãng trước khi dùng. Chỉ dùng dung môi đã khuyến cáo để pha chế và pha loãng thuốc bột này.
Liều dùng:
Chỉ dùng cho người lớn
Liều khuyến cáo trong điều trị hỗ trợ là 85 mg/m2 truyền tĩnh mạch, mỗi 2 tuần cho 12 đợt điều trị (6 tháng).
Liều khuyến cáo trong điều trị ung thư đại trực tràng di căn là 85mg/m2 truyền tĩnh mạch mỗi 2 tuần.
Liều phải được điều chỉnh tùy theo sự dung nạp.
Oxaliplaun nên luôn luôn được dùng trước khi dùng fuoropyrimidines.
Oxaliplatin thường được pha trong 250-500 ml dung dịch dextrose 5% tiêm truyền tĩnh mạch trong 2-6 giờ, để được dung dịch có nồng độ cao hơn 0,2 mg/ml.
Trong phần lớn trường hợp, oxaliplatin được dùng kết hợp với tiêm truyền liên tục 5-fluorouracil theo phác đồ cơ bản.
Oxaliplaun liều nạp và truyền tĩnh mạch liên tục dùng kết hợp với 5-fluorouracil theo phác đồ điều trị lặp lại mỗi 2 tuần.
Nhóm nguy cơ:
Suy thận:
Đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường và bệnh nhân suy thận vừa và nhẹ, liều khuyến cáo là 85 mg/m². Đối với bệnh nhân suy thận nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 65 mg/m².
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Oxaliplatin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Quan sát một nhóm bệnh nhân có các xét nghiệm chức năng gan bất thường so với bạn đầu thấy độc tính cấp của oxaliplauin không tăng. Trong quá trình nghiên cứu lâm sàng, không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có các xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Người cao tuổi
Quan sát một nhóm bệnh nhân trên 65 tuổi thấy độc tính nặng của oxaliplatin không tăng khi dùng đơn trị liệu hay kết hợp với 5-fluorouracil. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi.
Bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn III
Đối với những bệnh nhân mắc các biến chứng thần kinh cảm giác mức độ 2 kéo dài mà không giải quyết được, nên xem xét giảm liều Oxaliplain xuống 75 mg/m². Đối với những bệnh nhân mắc các biến chứng thần kinh cảm giác mức độ 3 kéo dài, nên xem xét ngừng điều trị. Không cần phải điều chỉnh phác đồ tiêm truyền 5-fluorouracil/leucovorin.
Liều Oxaliplatin 75 mg/m², liều tiêm 5-fluorouracil 300 mg/m² va liều truyền 5-fluorouracil 500 mg/m² trong 32 giờ được khuyến cáo cho những bệnh nhân sau khi hồi phục từ ung thư tiêu hóa mức độ 3/4 (mặc dù điều trị dự phòng) hoặc giảm bạch cầu trung tính mức độ 4 hoặc giảm tiểu cầu mức độ 3/4. Liều tiếp theo chỉ được sử dụng khi số lượng bạch cầu trung tính ≥ 1.5 x107/L và số lượng tiểu cầu ≥75 x109/L.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định dùng oxaliplatin đối với những bệnh nhân:
Có tiền sử dị ứng với oxaliplatin.
Trong thời kỳ đang cho con bú.
Suy tủy trước khi bắt đầu đợt điều trị đầu tiên, bằng cách dựa vào lượng bạch cầu trung tính < 2×10^9/ và/hoặc lượng tiểu cầu < 100×10^9/l.
Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên với sự suy giảm chức năng thần kinh trước đợt điều trị đầu tiên.
Chức năng thận suy giảm trầm trọng (hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
4.4 Thận trọng:
Oxaliplatin chỉ được sử dụng ở khoa chuyên về ung thư và phải được dùng dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa ung thư có kinh nghiệm.
Do thông tin về độ an toàn khi dùng trên những bệnh nhân suy chức năng thận vừa còn hạn chế, dùng thuốc chỉ được xem xét sau khi đánh giá giữa lợi ích/nguy cơ đối với bệnh nhân.
Trong trường hợp này, chức năng thận cần được theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều tùy theo mức độ độc tính.
Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các hoạt chất platin phải được theo đõi các triệu chứng dị ứng. Nếu có các phản ứng giông phản ứng phản vệ với oxaliplatin, phải ngưng ngay việc truyền thuốc và tiến hành việc điều trị triệu chứng ngay. Không được dùng lại oxaliplatin.
Trong trường hợp có thoát mạch, ngưng ngay việc truyền thuốc và tiến hành điều trị triệu chứng tại chỗ.
Theo dõi chặt chẽ độc tính thần kinh do oxaliplatin, đặc biệt là khi dùng phối hợp với các thuốc có độc tính thần kinh đặc hiệu. Kiểm tra thần kinh trước mỗi lần truyền thuốc và khám định kỳ sau đó.
Đối với bệnh nhân bị loạn cảm hầu – thanh quản cấp tính. trong hay vài giờ sau khi truyền thuốc trong 2 giờ, thì lần truyền kế tiếp phải kéo dài hơn 6 giờ.
Khuyến cáo chỉnh liều tùy theo mức độ và thời gian các triệu chứng thần kinh (dị cảm, loạn cảm) xảy ra:
Nếu các triệu chứng kéo dài hơn 7 ngày và gây khó chịu, liều oxaliplatin kế tiếp phải giảm từ 85 xuống 65 mg/m2 (điều trị di căn) hoặc xuống 75 mg/m2 (điều trị hỗ trợ).
Nếu dị cảm mà không kèm giảm chức năng thần kinh kéo dài đến chu kỳ điều trị sau, liều oxaliplatin kế tiếp phải giảm từ 85 xuống 65 mg/m2 (điều trị di căn) hoặc xuống 75 mg/m2 (điều trị phụ trợ).
Nếu dị cảm đi kèm với giảm chức năng thần kinh kéo dài tới kỳ điều trị sau, phải ngưng dùng oxaliplatin.
Nếu các triệu chứng được cải thiện sau khi ngưng thuốc, có thể xem xét việc dùng thuốc trở lại.
Bệnh nhân cân được thông báo về khả năng của các triệu chứng thần kinh cảm giác ngoại biên dai dẳng sau khi ngưng điều trị. Chứng dị cảm tại chỗ mức độ vừa hoặc dị cảm có thể gây trở ngại các chức năng hoạt động dai dẳng hơn 3 năm sau khi ngưng điều trị phụ trợ.
Độc tính trên dạ dày ruột biểu hiện bởi buồn nôn và nôn mửa đòi hỏi phải được điều trị dự phòng và / hoặc dùng các thuốc chống nôn.
Tiêu chảy nặng và/hoặc nôn đặc biệt là khi dùng phối hợp oxaliplatin với 5-fluorouracil có thể gây ra tình trạng mất nước, liệt ruột, tắc ruột, giảm kali huyết, toan chuyển hoá và suy thận. Viêm tuyến tụy được báo cáo ở một số trường hợp đơn lẻ.
Nếu độc tính huyết học xảy ra (bạch cầu < 1,5×10^9/L hoặc tiểu cầu < 50×10^9/L), phải tạm hoãn đợt điều trị kế tiếp cho đến khi kết quả về bình thường. Phải thử máu trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi đợt điều trị.
Bệnh nhân phải được thông báo về nguy cơ của tiêu chảy/ nôn, viêm niêm mạc/ viêm miệng và giảm bạch cầu trung tính sau khi dùng oxaliplatin/ 5-fluorouracil để họ có thể thông báo khẩn cấp cho bác sĩ điều trị để có biện pháp điều trị thích hợp.
Nếu viêm niêm mạc/ viêm miệng xảy ra, có kèm hoặc không giảm bạch cầu, nên hoãn lần truyền kế tiếp cho đến khi các tác dụng phụ này hồi phục đến một mức ít nhất là độ 1, và/ hoặc khi lượng bạch cầu đa nhân trung tính > 1,5 x 10^9/L.
Khi oxaliplatin được phối hợp với 5-fluorouracil (có hay không có acid folinic), độc tính đặc hiệu với 5-fluorouracil xảy ra sẽ quyết định việc điều chỉnh liều thông thường của 5-fluorouracil.
Nếu bị tiêu chảy độ 4, giảm bạch cầu độ 3-4 (bạch cầu trung tính < 1 x10^9/L), giảm tiểu cầu độ 3-4 (tiểu cầu < 50 x10^9/L), liều oxaliplatin phải được giảm từ 85 xuống 65 mg/m2 (điều trị di căn) hoặc xuống 75 mg/m2 (điều trị hỗ trợ) cùng với việc giảm liều 5-fluorouracil.
Trong trường hợp các kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc tăng áp xuất tĩnh mạch cửa không phải do di căn gan thì rất hiếm trường hợp rối loạn mạch gan do thuốc cần phải đánh giá.
Trong trường hợp có triệu chứng hô hấp không rõ nguyên nhân như ho khan, khó thở, ran nổ ở phổi hoặc hình ảnh thâm nhiễm trên X quang phổi, cần ngưng dùng oxaliplatin ngay cho đến khi các thăm khám chuyên sâu hơn ở phổi loại trừ bệnh phổi kẽ.
Độc tính trên gan của thuốc đã được chứng minh trong nghiên cứu điều trị phụ trợ bởi việc tăng transaminase (57% so với 34%) và phosphat kiềm (42% so với 20%) được quan sát thấy thường xuyên hơn ở nhóm điều trị kết hợp oxaliplatin so với nhóm điều trị giả dược. Tỷ lệ tăng bilirubin là tương tự nhau ở cả 2 nhóm. Những biến đổi đáng lưu ý trên các mẫu sinh thiết gan bao gồm: ban xuất huyết, tăng sản thể nốt tái tạo hoặc thay đổi mạch máu hìnhsin, xơ hóa vùng xung quanh mạch máu hình sin và những tổn thương do tắc tinh mach. Rối loạn mạch máu ở gan cân phải được xem xét và nếu thích hợp cần phải được kiêm tra trong trường hợp kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc tăng huyết áp kịch phát mà không thê được giải thích là do di can gan.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có nghiên cứu về ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, điều trị bằng oxaliplatin dẫn đến tăng nguy cơ chóng mặt, buồn nôn và nôn và các triệu chứng thần kinh khác vì vậy có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc mức độ nhẹ đến trung bình.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Cho tới hiện tại, không có thông tin nào về độ an toàn của việc sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai.
Dựa trên các kết quả tiền lâm sàng, oxaliplatin có khả năng gây chết và/hoặc gây quái thai cho thai người với liều điều trị và do đó không khuyên dùng khi mang thai và chỉ nên cân nhắc dùng sau khi đánh giá nguy cơ rủi ro của bào thai bệnh nhân và có sự đồng ý của bệnh nhân.
Thời kỳ cho con bú:
Thải trừ qua sữa mẹ chưa được nghiên cứu. Oxaliplatin chống chỉ định trong thời gian cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phần lớn các tác dụng phụ quan sát được trong thời gian dùng phối hợp oxaliplatin với 5- fluorouracil/axit folinic (8-FU/FA) là đối với dạ dày – ruột (tiêu chảy, buỗn nôn, nôn và viêm niêm mạc), huyết học (giảm bạch cầu trung tính, giảm tiêu cầu) và thần kinh (bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên cấp tính và tích lũy liều lượng) Nói chung, các tác dụng phụ này thường gặp hơn và nang hơn trong trường hợp sử dụng kết hợp oxaliplatin và 5-FU/FA so với chỉ sử dụng 5-FU/FA đơn liệu pháp.
Tần số xuất hiện nêu trong bảng dưới đây thu được từ các thử nghiệm lâm sàng trong điều trị di căn và điều trị bổ trợ (lần lượt gồm 416 và 1108 bệnh nhân theo các nhánh điều trị oxaliplatin + 5-FU/FA) và từ kinh nghiệm sau tiếp thị.
Tần số xuất hiện trong bảng này được xác định theo qui ước sau: rất phổ biến (>1/10), phổ biến (> 1/100, <1/10), ít gặp (> 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000) bao gồm cả các trường hợp cá biệt.
Dui diy la các tác dụng
Các rối loạn nói chung và tình trạng nơi dùng thuốc
Rất phổ biến: Phản ứng tại nơi tiêm (Sự thoát mạch có thể là nguyên nhân gây đau và viêm tại nơi tiêm, chúng có thể trầm trọng và gây khó chịu, nhất là khi oxaliplatin được truyền qua tĩnh mạch ngoại biên)
Các rối loạn hệ thống thần kinh tự động:
Phổ biến: Chứng đỏ bừng mặt
Các rối loạn chung:
Rất phổ biến: Sốt (Các phản ứng dị ứng phổ biến như ban da, đặc biệt là mề đay, viêm kết mạc, viêm mũi.
Các phản ứng quá mẫn như co thắt phế quan, phù mạch, hạ huyết áp và sốc phản vệ), mệt mỏi, phản ứng dị ứng (Rất phổ biến là sốt, có nguồn gốc lây nhiễm, có hoặc không có sốt giảm bạch cầu trung tính, hoặc có nguồn gốc miễn dịch riêng biệt), suy nhược, đau, tăng cân (điều trị phụ trợ).
Phổ biến: Đau ngực, sụt cân (điều trị di căn).
Hiếm gặp: dị ứng miễn dịch, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
Các rối loạn hệ thông thần kinh trung ương và ngoại biên:
Rất phổ biến: Các rối loạn thần kinh cảm giác ngoại biên, nhức đầu, dị cảm.
Phổ biến: Choáng váng, viêm dây thần kinh tự động, kích thích màng não.
Hiếm gặp: Loạn vận ngôn.
Các rối loạn dạ dày ruột, các rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng:
Rất phổ biến: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm miệng/viêm niêm mạc, đau dạ dày, táo bón, chứng biếng ăn.
Phổ biến: khó tiêu, trào ngược da day thực quần, nấc cục.
Không phổ biến: tắc ruột, nghẽn trong ruột, toan chuyển hoá.
Hiếm gặp: viêm ruột kết, kể cả tiêu chảy do Clostridium difficile.
Các rối loạn hệ cơ xương:
Rất phổ biến: Đau lưng.
Phổ biến: Đau khớp, đau xương.
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Rất phổ biến: Chảy máu cam.
Phổ biến: Tiểu ra máu, viêm tĩnh mạch sâu huyết khối, tắc mạch phổi, chảy máu trực tràng.
Các rối loạn tâm thần:
Phổ biến: Trầm cảm, mất ngủ.
Không phổ biến: Kích động.
Các rối loạn hệ thông miễn dịch:
Rất phổ biến: Nhiễm trùng.
Các rối loạn hô hấp:
Rất phổ biến: Khó thở, ho.
Phổ biến: Viêm mũi, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Hiếm gặp: Bệnh phổi kẽ, xơ hoá phổi.
Các rối loạn mô da và dưới da:
Rất phổ biến: Các rối loạn da, rụng tóc lông.
Phổ biến: Tróc mảng da (như hội chứng hand-food), ban đỏ, phát ban, tiết mồ hôi quá mức, các rối loạn phần phụ.
Rối loạn các cơ quan giác quan khác:
Rất phổ biến: Rối loạn vị giác.
Không phổ biến: Độc tính trên cơ quan thính giác.
Hiếm gặp: Bị điếc.
Các rối loạn trên thận và đường tiểu:
Phổ biến: Bí tiểu, đi tiểu bất thường và thường xuyên.
Các rối loạn trên mắt:
Phổ biến: Viêm kết mạc, loạn thị.
Hiếm gặp: giảm thị lực tạm thời, rối loạn vi trường, viêm dây thần kinh thị giác.
Các thông số xét nghiệm bất thường:
Rất phổ biến:
Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giẩm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tế bào bạch huyết.
Hoá sinh: phosphatase kiềm cao, bilirubin cao, đường huyết bất thường, LDH cao, giảm kali huyết, men gan cao (SGPT/ALAT, SGOT/ASAT), natri huyết thanh bất thường.
Phổ biến:
Máu: Sốt giảm bạch cầu trung tính/ nhiễm trùng giảm bạch cầu trung nh (như giảm bạch cầu trung tính độ 3⁄4 và nhiễm trùng thật sự).
Hoá sinh: Creatinin huyết cao.
Độc tính về máu:
Tỷ lệ mắc tính theo bệnh nhân (%), theo cấp độ
| Oxaliplatin và 5-FU/FA 85mg/m2 | Điều trị di căn | Điều trị bổ trợ | ||||
| Cứ mỗi 2 tuần | Mọi cấp độ | Độ 3 | Độ 4 | Mọi cấp độ | Độ 3 | Độ 4 |
| Thiếu máu | 82,2 | 3 | < 1 | 75,6 | 0,7 | 0,1 |
| Giảm bạch cầu trung tính | 71.4 | 28 | 14 | 78,9 | 28,8 | 12,3 |
| Giảm tiểu cầu | 71,6 | 4 | < 1 | 77.4 | 1.5 | 0.2 |
| Giảm bạch cầu trung tính gây sốt | 5,0 | 3,6 | 1.4 | 0.7 | 0.7 | 0.0 |
| Nhiễm trùng do giảm bạch cầutrung tinh | 1.1 | 0.7 | 0.4 | 1.1 | 0.6 | 0.4 |
Độc tính với tiêu hóa:
Tỷ lệ mắc tính theo bệnh nhân (%), theo cấp độ
| Oxaliplatin và 5-FU/FA 85mg/m2 | Điều trị di căn | Điều trị bổ trợ | ||||
| Cứ mỗi 2 tuần | Mọi cấp độ | Độ 3 | Độ 4 | Mọi cấp độ | Độ 3 | Độ 4 |
| Buồn nôn | 82,2 | 3 | < 1 | 75,6 | 0,7 | 0,1 |
| Tiêu chảy | 71.4 | 28 | 14 | 78,9 | 28,8 | 12,3 |
| Nôn | 71,6 | 4 | < 1 | 77.4 | 1.5 | 0.2 |
| Giảm bạch cầu trung tính gây sốt | 5,0 | 3,6 | 1.4 | 0.7 | 0.7 | 0.0 |
| Viêm niêm mạc/Viêm miệng | 39,9 | 4 | <1 | 42,1 | 28 | 0,1 |
Để phòng ngừa và/hoặc điều trị cần cho thêm thuốc chống nôn mạnh.
Tiêu chẩy nặng và/hay nôn đặc biệt là khi dùng phối hợp oxaliplaun với 5-fluorouracil có thể gây ra tình trạng mất nước, liệt ruột, tắc ruột, gidm kali huyết, toan chuyển hoá và suy chức năng gan.
Hệ thần kinh:
Độc tính giới hạn liều dùng của oxaliplatin là đối với thần kinh. Độc tính này có liên quan đến bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên với đặc trưng là rối loạn cảm giác và/hoặc dị cảm ở các đầu chỉ có hoặc không có chuột rút, thường xuất hiện do lạnh gây ra. Các triệu chứng này gặp tới 95% số bệnh nhân được điều trị. Thông thường, các triệu chứng này thoái lui dần giữa các đợt điều trị, nhưng thời gian kéo dài triệu chứng tăng lên theo số liệu trình điều trị.
Sự bắt đầu của triệu chứng đau và/hoặc rối loạn chức năng, tùy thuộc vào thời gian kéo dài của các triệu chứng, là các chỉ định để điều chỉnh liều lượng, hoặc thậm chí là ngừng điều trị (xem trong phần 4.4).
Rối loạn chức năng này gồm các khó khăn trong việc thực hiện các động tác tinh vi và là hậu quả có thể của suy giảm cảm giác. Tần suất nguy cơ xuất hiện các triệu chứng dai dẳng đối với tích lũy liều lượng 850mg/m2 (10 liệu trình) xấp xỉ vào khoảng 10% và 20% đối với tích lũy liều lượng 1020mg/m2 (12 liệu trình).
Trong phần lớn các trường hợp, các dấu hiệu và các triệu chứng về thần kinh được cải thiện tốt lên hoặc phục hồi hoàn toàn khi ngừng điều trị. Trong điều trị bỗ trợ ung thư đại tràng, sau khi ngừng điều trị 6 tháng, có tới 87% số bệnh nhân không còn triệu chứng hoặc chỉ còn rất nhẹ. Sau thời gian 3 năm theo dõi, khoảng 3% số bệnh nhân biểu hiện các dị cảm tại chỗ dai dẳng với cường độ nhẹ (2,3%) hoặc biểu hiện các dị cảm có thể làm ảnh hưởng đến các hoạt động chức năng (0,5%).
Các biểu hiện thần kinh cảm giác cấp (xem trong phần 5.3) đã được thông báo. Các biểu hiện này khởi phát trong vòng vài giờ sử dụng và thường xuất hiện khi tiếp xúc với lạnh. Các biểu hiện này có thể biểu hiện ở dạng dị cảm, rối loạn cảm giác và giảm cảm giác tạm thời hoặc ở dạng hội chứng rối loạn cảm giác họng-thanh quản cấp. Hội chứng rồi loạn cảm giác họng-thanh quản cấp này, với tỷ lệ mắc được lượng tính vào khoảng từ 1% đến 2%, đặc trưng bởi các cảm giác chủ quan về khó nuốt hoặc khó thở/cảm thấy ngột ngạt, không có bắt cứ bằng chứng khách quan nào về suy hô háp cấp (không có biểu hiện tím tái hoặc giảm oxy huyết) hoặc về co thắt thanh quản hoặc có thắt phế quản (không có tiếng thở rít hoặc thở khò khè). Mặc dù các thuốc kháng histamine và các thuốc giãn phế quản đã được sử dụng trong các trường hợp như vậy, song thường thì các triệu chứng rất nhanh chóng đảo ngược thậm chí ngay cả khi không cần điều trị. Việc kéo dài thời gian truyền sẽ giúp làm giảm tỷ lệ bị hội chứng này (xem trong phần 4.4). Đôi khi quan sát thấy các triệu chứng khác bao gồm các rối loạn co giật hàm/co cứng cơ /co cơ không tự chủ /giật cơ/giật rung cơ, điều phối bất thường /dáng đi bất thường / mất điều hòa/ rối loạn thăng bằng, căng họng hoặc ngực/ chèn ép/ khó ở/đau. Ngoài ra, các rối loạn chức năng thần kinh sọ não có thê kết hợp hoặc cũng có thể xuất hiện dưới dạng riêng biệt chẳng hạn như sụp mi, song thị, mắt tiếng/ khó phát âm/ giọng khàn, đôi khi được mô tả là liệt dây thanh âm, cảm giác bất thường ở lưỡi hoặc loạn vận ngôn, đôi khi được mô tả là chứng mắt ngôn ngữ, đau dây thần kinh sinh ba/ đau mặt/ đau mắt, giảm thị lực, rối loạn thị trường.
Các triệu chứng thần kinh khác chẳng hạn như loạn vận ngôn, mắt phản xạ gân sâu và dấu hiệu Lhermitte đã được ghi nhận trong điều trị bằng oxaliplatin. Các trường hợp viêm dây thần kinh thị giác riêng biệt đã được ghi nhận.
Các phản ứng dị ứng:
Tỷ lệ mắc tính theo bệnh nhân (%), theo cấp độ
| Oxaliplatin và 5-FU/FA 85mg/m2 | Điều trị di căn | Điều trị bổ trợ | ||||||
| Cứ mỗi 2 tuần | Mọi cấp độ | Độ 3 | Độ 4 | Mọi cấp độ | Độ 3 | Độ 4 | ||
| Các phản ứng dị ứng / Dị ứng | 9,1 | 1 | <1 | 10,3 | 2,3 | 06 | ||
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phản ứng phản vệ và các phản ứng mẫn cảm khác (cấp độ 3 hoặc 4) xảy ra đối với 2 – 3% bệnh nhân. Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như co thắt phế quản, ban da, hạ huyết áp, ngứa, đỏ da và/hoặc mày đay có thể xảy ra sau khi dùng thuốc vài phút và ở bất kì chu trình điều trị nào. Kiểm soát bằng các biện pháp điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng bằng adrenalin, corticosteroid và kháng histamin. Nếu cần, phải ngừng điều trị.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Những bệnh nhân đã dùng đơn liều 85 mg/m2 oxaliplatin ngay trước khi dùng 5-fluorouracil, không làm thay đổi nồng độ của 5-fluorouracil.
In vitro, không có hiện tượng thay đổi có ý nghĩa sự gắn kết oxaliplatin với protein huyết tương khi dùng với các chất: erythromycin, các salicylate, granisetron, paclitaxel và natri valproate.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có thuốc giải độc cho oxaliplatin. Trong trường hợp quá liều, các tác dụng phụ sẽ trở nên trầm trọng. Cần tiến hành kiểm tra các thông số về máu và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chất độc tế bào.
Oxaliplatin là một chất chống ung thư thuộc nhóm mới của hợp chất platin gồm platin nguyên tử kết hợp với 1,2-diaminocyclohexan (“DACH”) và nhóm oxalat.
Oxaliplatin chỉ có 1 đối hình là cis-[oxalato (trans -1-1-1,2-DACH) platinum].
Oxaliplatin có phổ rộng cả trên độc tính tế bào trong ống nghiệm và hoạt tính chống ung thư trong cơ thể sống với nhiều hệ thống mô hình u khác nhau bao gồm ung thư đại-trực tràng ở người. Oxaliplatin cũng cho thấy có hoạt tính trong ống nghiệm và trong cơ thể sống trên nhiều loại u bướu để kháng với cisplatin.
Tác động hợp lực độc tế bào đã quan sát được khi phối hợp vớiS-fluoroufedl cả trong ống nghiệm và trong cơ thể sống.
Các nghiên cứu cơ chế hoạt động của oxaliplatin, dù chưa hoàn toàn sáng tỏ, cho thấy các dẫn xuất tinh chất của quá trình chuyển dạng sinh học của oxaliplatin, tương tác với ADN tạo ra liên kết chéo trong và ngoài của mạng lưới bào tương, dẫn đến phá vỡ sự tổng hợp ADN tạo nên tác dụng độc tế bào và chống ung thư.
Cơ chế tác dụng:
Oxaliplatin được biến đổi không thông qua enzym trong dịch sinh lý thành một số phức hợp có hoạt tính nhất thời, bao gồm monoaquo DACH platin và diaquo DACH platin bằng cách chuyển chỗ ligand oxalat. Các phức hợp này liên kết đồng hóa trị với các chuỗi base đặc hiệu của DNA tạo thành liên kết chéo với DNA ở cùng sợi (intrastrand) và đối sợi (interstrand). Các liên kết chéo được tạo thành ở vị trí N7 của 2 guanin kề nhau (GG), adenin-guanin kề nhau (AG) và giữa 2 guanin xen kẽ 1 nucleotid (GNG). Các liên kết chéo này ức chế DNA sao chép và phiên mã. Một vài chứng cứ cho thấy sự hiện diện của DACH của oxaliplatin có thể góp phần lớn vào ức chế tổng hợp DNA và độc tính tế bào so với cisplatin và làm mất kháng chéo giữa oxaliplatin và cisplatin. Oxaliplatin không có tính đặc hiệu đối với các pha của chu trình tế bào.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau 2 giờ tiêm truyền liều oxaliplatin 130mg/m², 85% lượng thuốc nhanh chóng được phân bố vào các mô và đào thải qua nước tiểu, 15% lưu lại trong tuần hoàn.
Sinh chuyển hoá của oxaliplatin in vitro được cho là do kết quả của các quá trình phân giải không cần enzyme và không có bằng chứng về sự chuyển hoá vòng diaminocyclohexane (DACH) thông qua hệ men cytochrome P450. Trong thí nghiệm in vivo, oxaliplatin xảy ra quá trình sinh chuyển hoá mạnh. Oxaliplatin chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu. Trong vòng 5 ngày sau khi sử dụng thuốc, khoảng 54% tổng liều được phát hiện trong nước tiểu và <3% trong phân. Độ thanh thải giảm đáng kể đã được quan sát ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Ảnh hưởng của sự suy giảm nặng chức năng thận đối với độ thanh thải của platin chưa được đánh giá. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận chỉ có sự đào thải platin huyết tương siêu lọc được quan sát, ngay cả trường hợp này cũng không gây ra độc tính của oxaliplatin và không cần phải điều chỉnh liều.
Sự kết hợp không thuận nghịch của oxaliplatin với hồng cầu và huyết tương khiến cho nửa đời sinh học của thuốc trong các hệ nay gan với số phận tự nhiên của hồng cầu và albumin huyết thanh. Không có sự tích luỹ có ý nghĩa của thuốc được quan sát trong huyết tương siêu lọc.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không dùng chung với các thuốc có chất kiềm hoặc dung dịch (nhất là 5-fluorouracil, dung môi là kiềm, tromectamol và thuốc acid folinic có chứa trometamol làm tá dược).
Không pha chế thuốc hay pha loãng trong dung dịch muối.
Không dùng trộn chung với thuốc khác để pha dung dịch tiêm truyền hoặc tiêm truyền chung đường với các thuốc khác.
Không dùng dụng cụ tiêm bằng nhôm.
6.3. Bảo quản:
Dung dịch sau khi pha bảo quản ở 2-8°C trong vòng 24 giờ.
Dung dịch sau khi pha ổn định:
trong 48 giờ ở nhiệt độ 2-8°C
hoặc trong 24 giờ ở nhiệt độ 25°C.
Kiểm tra bằng mắt thường trước khi sử dụng, chỉ nên dùng dung dịch trong suốt không có phần tử nào.
Thuốc chỉ được dùng một lần. Dung dịch không được sử dụng phải được hủy ngay.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM