Ibuprofen – Kidoblu

Thuốc Kidoblu là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Kidoblu (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ibuprofen

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01EB16, G02CC01, M01AE01, M02AA13.

Biệt dược gốc: Brufen

Biệt dược: Kidoblu

Hãng sản xuất : Aflofarm Farmacja Polska Sp. zo.o.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch uống 100mg/5ml

Thuốc tham khảo:

KIDOBLU
Môi 5ml hỗn dịch chứa:
Ibuprofen …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Kidoblu được chỉ định để điều trị đau do nhiều nguyên nhân khác nhau, mức độ từ nhẹ đến trung bình:

đau đầu, đau họng, đau cơ, ví dụ như khi bị nhiễm virus;

đau cơ, xương, khớp do chấn thương (căng cơ, bong gân);

Đau do chấn thương mô mềm, đau sau phẫu thuật;

đau răng, đau sau thủ thuật nha khoa, đau do mọc răng;

đau đầu;

đau tai do viêm tai giữa.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng đường uống. Lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng.

Liều dùng:

Liều Ibuprofen tối đa hàng ngày là 20 — 30 mg/kg thể trọng, được dùng theo bảng sau đây:

Tuổi Liều dùng một lần Số lần dùng
3 – 6 tháng (5 – 7kg) 2.5ml 3 lần / ngày (tương đương 150mg ibuprofen/ngày
6 – 12 tháng (7 – 10kg) 2.5ml 3-4 lần / ngày (tương đương 150-200mg ibuprofen/ngày
1 – 3 tuổi (10 – 15kg) 5mL 3 lần / ngày (tương đương 300 mg ibuprofen/ngày
4 – 6 tuổi (16 – 20kg) 7,5mL 3 lần / ngày (tương đương 450 mg ibuprofen/ngày
7 – 9 tuổi (21 – 29kg) 10mL 3 lần / ngày (tương đương 600 mg ibuprofen/ngày
10 – 12 tuổi (30 – 40kg) 15mL 3 lần / ngày (tương đương 900 mg ibuprofen/ngày

Không dùng thuốc cho trẻ dưới 6 tháng tuổi mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Không dùng quá liều đã được chỉ định.

Chỉ sử dụng thuốc khi cần thiết. Nếu các triệu chứng vẫn không giảm, trở nên nặng hơn hoặc xuất hiện những triệu chứng mới thì phải hỏi ý kiến bác sĩ.

Không dùng thuốc quá 3 ngày nếu không có ý kiến bác sĩ.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với ibuprofen hoặc các thành phần của thuốc;

Có tiền sử dị ứng (viêm mũi, phủ mạch, phát ban, hen phế quản) sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAIDs);

Có tiền sử hoặc đang bị loét dạ dày và (hoặc) tá tràng, thủng đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa sau khi dùng các thuốc NSAIDs;

Suy gan, suy thận hoặc suy tim nặng;

Dùng đồng thời với các thuốc chồng viêm không steroid khác, bao gồm cả các thuốc ức chế COX-2( do làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn);

Đang trong ba tháng cuối của thai kỳ;

Xuất huyết tạng.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng Kidoblu cho các bệnh nhân:

Bị lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết hỗn hợp do tăng nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn;

Bị bệnh tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đường ruột mạn tính (loét đại tràng, bệnh Crohn”s)

do bệnh có thể trở nên trầm trọng hơn;

Có tiền sử hoặc đang bị tăng huyết áp động mạch và (hoặc) rối loạn chức năng tim – do có thể bị giữ nước và phù liên quan đến việc dùng các thuốc NSAIDs;

Rối loạn chức năng thận – do nguy cơ làm giảm thêm nữa chức năng thận;

Rối loạn chức năng gan;

Rối loạn đông máu (ibuprofen có thể làm kéo dài thời gian chảy máu).

Sử dụng liều thấp nhất có tác dụng trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể để hạn chế tác dụng phụ và để kiểm soát những triệu chứng.

Ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị dị ứng và hen phế quản, thuốc có thể góp phần làm co thắt phế quản.

Người cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ do dùng thuốc nhiều hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi. Có thể giảm tần suất và nguy cơ tăng tác dụng phụ bằng cách sử dụng liều thấp nhất có tác dụng trong khoảng thời gian ngăn nhất có thể.

Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa

Có nguy cơ xảy ra xuất huyết, loét hoặc thủng tiêu hóa, có thể gây tử vong và có thể không có những triệu chứng cảnh báo trước hoặc có thể xảy ra ở những bệnh nhân đã từng có những triệu chứng như vậy. Phải ngừng thuốc ngay khi bị loét hoặcxuất huyết tiêu hóa. Bệnh nhân có tiền sử rôi loạn tiêu hóa, đặc biệt là bệnh nhân cao tuổi, cần được tư vấn đề thông báo cho bác sĩ về bất kỳ triệu chứng tiêu hóa bất thường (nhất là xuất huyết), đặc biệt là vào giai đoạn đầu điều trị. Những bệnh nhân này nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân đang dùng những thuốc khác làm tăng nguy cơ bị xuất huyết hoặc rối loạn tiêu hóa, như các thuốc corticosteroid, các thuốc chống đông máu (ví dụ warfarin, acenocumarole) hay các thuốc chống huyết khối (ví dụ acetylsalicylicacid).

Ảnh hưởng đến tuần hoàn và mạch máu não

Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng và dịch tễ học chỉ ra rằng sử dụng ibuprofen, đặc biệt là ở liều cao (2400 mg/ngày) trong một thời gian dài có thể liên quan tới việc tăng nguy cơ bị nghẽn động mạch (ví dụ như nhồi máu cơ tim hoặc đột quy). Nhìn chung, các nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy dùng liều thấp ibuprofen (ví dụ < 1200 mg/ngày) có liên quan tới tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim.

Phải rất thận trọng khi điều trị ibuprofen cho những bệnh nhân bị tăng huyết áp động mạch không được điều trị, bị suy tim sung huyết, bệnh tỉm do thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hay bệnh mạch máu não. Tương tự, phải thận trọng khi bắt đầu điều trị kéo dài cho những bệnh nhân có các yêu tố nguy cơ mắc các bệnh tuần hoàn (ví dụ như tăng huyết áp động mạch, tăng lipid máu, tiểu đường, hút thuốc lá).

Đồng thời, điều trị lâu dài với nhiều loại thuốc giảm đau khác nhau có thể dẫn đến tổn thương thận với nguy cơ suy thận (bệnh thận do dùng thuốc giảm đau).

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận, gan hoặc tim do giảm chức năng thận. Khuyến cáo theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này.

Ảnh hưởng đến da

Những phản ứng da nghiêm trọng, một số gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vậy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc, đã được báo cáo là rất hiếm gặp khi dùng cùng với các thuốc NSAIDs. Nguy cơ xảy ra những phản ứng nghiêm trọng như vậy cao nhất là khi bắt đầu điều trị, trong đa số trường hợp là vào tháng đầu tiên sử dụng thuốc. Phải ngừng sử dụng thuốc ngay khi có những triệu chứng đầu tiên của phát ban da hoặc những triệu chứng mẫn cảm khác.

Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản

Ibuprofen có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản của nữ giới, do đó không khuyến cáo dùng thuốc cho những phụ nữ có kế hoạch mang thai. Cân nhắc ngừng sử dụng ibuprofen ở những phụ nữ gặp khó khăn mang thai hoặc đang điều trị để có thai.

Cảnh báo đặc biệt về tá dược

Trong thành phần thuốc có chứa sucrose. Do đó, những bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose, hoặc thiếu hụt sucrose-isomaltase không nên dùng thuốc này.

Tá dược màu vàng cam (E 1 10) có trong thành phần của thuốc có thể gây ra những phản ứng đị ứng.

Những cảnh báo khác

Trong những trường hợp đặc biệt, thủy đậu có thể gây ra nhiễm trùng đa nghiêm trọng và biến chứng ở các mô mềm. Hiện nay, không thể loại trừ vai trò của các thuốc NSAIDs trong việc tăng cường những nhiễm trùng này. Vì vậy, khuyến cáo tránh sử dụng ibuprofen cho những bệnh nhân bị thủy đậu

Các thuốc NSAIDs có thể làm lu mờ các triệu chứng của nhiễm trùng và sốt.

Trong trường hợp bị rối loạn thị giác, bệnh nhân phải tham khảo ý kiến bác sỹ nhãn khoa.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc trong thời gian ngăn không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Không lái xe hoặc vận hành máy móc khi buồn ngủ, chóng mặt hoặc giảm thị lực.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến phụ nữ mang thai và sự phát triển của thai nhi.

Dữ liệu dịch tễ học đã chỉ ra rằng ảnh hưởng của các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin lên nguy cơ sảy thai và khuyết tật phát triển của thai nhi xảy ra ở giai đoạn đầu của thai kỳ.

Có vẻ như nguy cơ tăng khi tăng liều và thời gian điều trị. Những nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản.

Trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ, chỉ dũng ïbuprofen khi thực sự cần thiết. Nếu phải dùng thì dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thòi gian ngắn nhất có thể.

Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây ra những rối loạn sau cho thai nhi:

rối loạn hệ tuần hoàn và hệ hô hấp (đóng ống ở động mạch sớm và tăng áp phổi);

rối loạn chức năng thận có thể dẫn đến suy thận với chứng ít dịch ối.

Những rối loạn xảy ra cho mẹ và con trong giai đoạn cuối của thai kỳ:

kéo dài thời gian chảy máu, ảnh hưởng tan huyết khối, thậm chí là ở liều rất thấp;

ức chế co thắt tử cung, do đó làm chậm hoặc kéo dài thòi gian sinh.

Chống chỉ định ibuprofen trong 3 tháng cuối của thai kỳ

Thời kỳ cho con bú:

Ibuprofen và các chất chuyên hóa của nó được bài tiết ít qua sữa mẹ. Cho đến nay chưa quan sát thấy ảnh hưởng tiêu cực nào đến trẻ bú mẹ, do đó không cần thiết phải ngừng cho bú trong thời gian ngắn dùng ibuprofen với liều khuyến cáo để giảm đau và hạ sốt.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát thấy khi sử dụng ibuprofen ở liều không kê đơn.

Những tác dụng không mong muốn khác có thể xảy ra khi dùng ibuprofen cho các chỉ định khác và dùng trong thời gian dài.

Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:

Rất thường gặp: ≥ 1/10; Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10; Ít gặp: ≥1/1000 và < 1/100; Hiếm gặp: ≥1/10000 và < 1/100; Rất hiếm gặp: <1/10000

Rối loạn tiêu hóa

Ít gặp: khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, đau bụng trên, đau bụng co thắt, khó chịu vùng bụng trên, ợ nóng.

Hiếm gặp: tiêu chảy, đầy hơi, tắc ruột, nôn, viêm dạ dày -ruột.

Rất hiếm gặp: phân đen, nôn ra máu, viêm niêm mạc gây loét đường tiêu hóa, làm trầm trọng hơn bệnh viêm đại tràng và bệnh Crohn”s.

Loét, thủng dạ dày và (hoặc) tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt là ở bệnh nhân cao tuổi có thể xảy ra.

Rối loạn hệ thần kinh

Ít gặp: đau đầu

Hiếm gặp: chóng mặt, mắt ngủ, kích động, khó chịu và mệt mỏi.

Rất hiếm gặp: viêm màng não vô khuẩn, rối loạn ý thức.

Rối loạn tâm thần

Rất hiếm gặp: trầm cảm, rối loạn cảm xúc.

Rối loạn tai và mê đạo

Rất hiếm gặp: ù tai, rối loạn thính giác.

Rối loạn thị giác

Ít gặp: ám điểm, thị lực mờ, song thị, rối loạn màu sắc.

Rối loạn thận và tiết niệu

Hiếm gặp: phù nề.

Rất hiếm gặp: tăng ure huyết, tiểu ra máu, suy thận, suy thận cấp, hoại tử nhú thận, giảm thanh thải creatinin, đa niệu, giảm lượng nước tiểu, tăng nông độ natri huyết thanh (giữ natri).

Rối loạn gan – mật

Rất hiếm gặp: rối loạn chức năng gan, tổn thương gan, đặc biệt là khi dùng kéo dài.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Rất hiếm gặp: rối loạn các chỉ số máu (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt). Các triệu chứng khởi đầu là sốt, đau họng, loét bề mặt niêm mạc miệng, những triệu chứng giống cúm, mệt mỏi, xuất huyết (ví dụ như thâm tím, chấm xuất huyết, ban xuất huyết, chảy máu mũi).

Rối loạn da và mô dưới da

Rất hiếm gặp: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Một số trường hợp đặc biệt có thể bị nhiễm khuẩn đa và mô mềm nặng do biến chứng của thủy đậu.

Rối loạn hệ miễn dịch

Ít gặp: nổi mễ đay và ngứa.

Rất hiếm gặp: những phản ứng quá mẫn nặng, ví dụ như phù mặt, lưỡi và thanh quân, khó thở, nhịp tìm nhanh, hạ huyết áp, sốc.

Bệnh hen và co thắt phế quản trở nên nặng hơn ở những bệnh nhân bị bệnh tự miễn (lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp). có những báo cáo riêng biệt về các triệu chứng xảy ra của viêm màng não vô khuẩn khi điều trị với ibuprofen như cứng gáy, đau đầu, buồn nôn, nôn, sốt, mắt phương hướng.

Rối loạn tim

Rất hiếm gặp: phù, tăng huyết áp động mạch, suy tim liên quan đến dùng liều cao NSAIDs.

Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng và dịch tễ học chỉ ra rằng sử dụng ibuprofen, đặc biệt là ở liều cao (2400 mg/ngày) trong một thời gian dài có thể liên quan tới việc tăng nguy cơ bị nghẽn động mạch (ví dụ như nhồi máu cơ tim hoặc đột quy).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu người bệnh thấy nhìn mờ, giảm thị lực, hoặc rối loạn cảm nhận màu sắc thì phải ngừng dùng ibuprofen.

Nếu có rối loạn nhẹ về tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không sử dụng ibuprofen cũng như các thuốc NSAIDs khác cùng với các thuốc sau:

acid acetylsalicylic và các thuốc NSAIDs: vì tăng nguy cơ xảy ra phản ứng phụ;

corticosteroid: tăng nguy cơ Xảy ra tác dụng phụ dường tiêu hóa;

thuốc điều trị cao huyết áp: NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này;

thuốc lợi : tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ liên quan đến rối loạn chức; năng thận, ví dụ như tăng kali huyết. Bệnh nhân có tiển sử rối loạn như vậy phải được tư vấn tăng cường bổ sung dung dich;

thuốc chống đông máu: những dữ liệu lâm sàng giới hạn cho thấy NSAIDs có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu như warfarin;

lithi và methotrexat: NSAIDs có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết thanh; khuyến cáo nên theo dõi nồng độ lithi và methotrexat;

zidovudin: có bằng chứng cho thấy những bệnh nhân dùng đồng thời ibuprofen và zidovudin bị kéo dài thời gian chảy máu;

glycoside tim: NSAIDs có thể làm các triệu chứng suy tim trở nên nặng hơn và làm tăng nồng độ glycoside tim trong huyết thanh;

mifepriston: dùng NSAIDs sau 8-12 ngày dùng mifepriston có thể làm giảm tác dụng của thuốc;

cyclosporin: dùng đồng thời NSAID và cyclosporin làm tăng nguy cơ bị độc tính thận;

kháng sinh nhóm quinolon: dùng đồng thời NSAID và các kháng sinh nhóm quinolon làm tăng nguy cơ bị co giật;

tacrolirnus: tăng nguy cơ bị tổn thương thận;

thuốc chống huyết khối và thuốc ức chế tái hấp thụ serotonin chọn lọc: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa;

probenecid và sulfinpyrazon: có thể làm chậm thải trừ ibuprofen;

các dẫn xuất sulphonylurea nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy những tương tác giữa NSAID và thuốc điều trị tiểu đường (các dẫn xuất sulphonylurea). Mặc dù thực tế là cho đến nay chưa có tương tác nào giữa ibuprofen và các dẫn xuất sulphonylurea được báo cáo nhưng đề phòng tránh, khuyến cáo phải theo dõi nồng độ glucose máu trong trường hợp dùng đồng thời 2 loại thuốc này.

Dữ liệu lâm sàng cho thấy dùng đồng thời ibuprofen với liều thấp acid acetylsalieylie có thể ức chế tac dụng chống kết tập tiểu cầu của thuốc. Tuy nhiên, những dữ liệu này còn hạn chế và chưa rõ ràng, sau khi ngoại suy in vivo các dữ liệu cho những trường hợp lâm sàng mà không thể đánh giá ảnh hưởng trong quá trình sử dụng thường xuyên và không thường xuyên ibuprofen thì giả định rằng không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trẻ em dùng liều đơn vượt quá 400 mg có thể dẫn đến các triệu chứng quá liều. Chưa rõ liều chính xác gây ra những triệu chứng như vậy ở người lớn. Thời gian bán thải khi quá liều là từ 1,5 đến 3 giờ.

Triệu chứng

Những triệu chứng sau có thể xảy ra ở hầu hết bệnh nhân dùng NSAIDs với liều có ý nghĩa lâm sàng: buồn nôn, nôn, đau bụng trên hoặc ít gặp hơn là tiêu chảy. Cũng có thể bị ù tai, nhức đầu và xuất huyết tiêu hóa, Nhiễm độc nặng ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, biểu hiện bởi mắt ngủ, rất hiểm khi bị kích thích, mất phương hướng hoặc hôn mê. Co giật rất hiếm khi xảy ra. Có thể xảy ra nhiễm toan chuyên hóa và tăng thời gian prothrombin trong trường hợp nhiễm độc nặng. Những triệu chứng sau có thể xảy ra: suy thận cấp hoặc tổn thương gan. Những triệu chứng này có thể trở nên nặng hơn ở những bệnh nhân bị hen.

Điều trị

Chưa có chất giải độc đặc hiệu đối với quá liều ibuprofen. Thường là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Theo dõi chức năng tim và kiểm soát các dấu hiệu của những chức năng quan trọng nếu ổn định. Cân nhắc uống than hoạt tính trong vòng 1 giờ sau khi quá liều.

Tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc lorazepam khi bị co giật thông thường hoặc co giật kéo dài.

Dùng các thuốc giãn phế quản cho bệnh nhân bị hen suyễn.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: thuốc chống thấp khớp và chống viêm không steroid, dẫn xuất của acid propionic.

Mã ATC: M01AE01

Ibuprofen (dẫn xuất của acid propionic) thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).

Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế tổng hợp prostaglandin.

Ibuprofen làm giảm cơn đau do viêm, phù và sốt. Ngoài ra, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Đã chứng minh được rằng ibuprofen bắt đầu có tác dụng giảm đau và hạ sốt trong vòng 30 phút kể từ lúc uống thuốc.

Cơ chế tác dụng:

Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế các prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng họp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.

Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt nhanh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.

Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống, ibuprofen được hấp thu nhanh và phân bố nhanh đến toàn cơ thể.

Khi dạ dày rỗng, nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Ibuprofen và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết nhanh và hoàn toàn qua thận.

Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 giờ

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá được: 50 mg polysorbate 80; 10 mg natri benzoat; 12,5 mg acid citric khan; 5 mg natri citrat; 20 mg gôm xanthan; 12,5 mg natri saccharin; 20 mg hương vị cam thiên nhiên 72 VP 100G/100; 7,5 mg hương vị vanilla AR 0345; 0,5 mg màu vàng cam (E 110); 1750 mg sucrose; 285 mg glycerol; 10 mg natri carboxymethyl starch (type C), nước cất vừa đủ.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Dữ liêu an toàn tiền lâm sàng

Các thử nghiệm trên động vật đã cho thấy những độc tính của ibuprofen trên đường tiêu hóa (loét và tổn thương bệnh lý). Trong những nghiên cứu trên chuột cống và chuột nhắt, không thấy ibuprofen có độc tính gen in vitro và độc tính gây ung thư. Những nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng ibuprofen đi qua nhau thai, tuy nhiên, không có dữ liệu về độc tính gây quái thai của thuốc.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM