Thông tin chung của thuốc kết hợp Hydrochlorothiazide + Losartan
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Hydrochlorothiazide + Losartan (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Hydrochlorothiazide + Losartan
Phân loại: Thuốc chống tăng huyết áp dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09DA01.
Biệt dược gốc: Hyzaar
Thuốc Generic: L-Sartan Plus, Lopo Plus, Losacar-H, Agilosart – H, Nerazzu-HCT, Nerazzu-plus, Fedecef, Savi Losartan plus HCT, Rossar Plus, Pyzacar HCT, Zadirex H, SPLozarsin plus, Lostad HCT, Combizar, Colosar-Denk, Nusar-H, Losarlife-H, Osartil Plus Tablet, Losartas-HT, Presartan H, Lorista H, Lorista HD, Losartan HCT-Sandoz, Hyzaar Plus, Angizaar-H, Miratan-H, Cyplosart plus FC tablets, Losatec H, Sastan-H, Bonsartine Plus, Repace H, Teva-Losartan Potassium and Hydrochlorothiazide, Troysar H, Fortzaar, Novisartan Plus.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén hoặc viên nén bao phim:
Mỗi viên chứa 50mg losartan kali và 12.5mg hydrochlorothiazide.
Mỗi viên chứa 100mg Losartan kali và 12.5mg hydrochlorothiazide
Mỗi viên chứa 100mg Losartan kali và 25mg hydrochlorothiazide.
Thuốc tham khảo:
| REPACE H | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Losartan | …………………………. | 50 mg |
| Hydrochlorothiazid | …………………………. | 12.5mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Cao huyết áp
Hydrochlorothiazide + Losartan dùng để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh thích hợp với cách điều trị phối hợp này.
Giảm nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và tử vong do tim mạch ở người bệnh cao huyết áp bị phì đại tâm thất trái.
Hydrochlorothiazide + Losartan là phối hợp giữa Losartan và hydrochlorothiazide, ở những người bệnh cao huyết áp và phì đại tâm thất trái, Losartan thường được phối hợp với hydrochlorothiazide, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và tử vong do các bệnh này như tỷ lệ chung về tử vong do tim mạch, đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở những người bệnh cao huyết áp bị phì đại tâm thất trái .
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Có thể uống Hydrochlorothiazide + Losartan cùng các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Có thể uống Hydrochlorothiazide + Losartan cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng:
Liều dùng thông thường của Hydrochlorothiazide + Losartan là 1 viên Hydrochlorothiazide + Losartan 50-12,5 (50mg kali losartan/12,5mg hydroclorothiazid)/lần/ngày. Không đề nghị sử dụng liều vượt quá 2 viên Hydrochlorothiazide + Losartan 50-12,5/lần/ngày hoặc liều vượt quá 1 viên 100-25 (100mg kali losartan/25mg hydroclorothiazid)/lần/ngày. Hiệu quả chống tăng huyết áp đạt được cao nhất sau 3 tuần điều trị.
Để giảm các tác dụng phụ gây ra do liều, thông thường chỉ dùng liệu pháp điều trị phối hợp khi bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp đơn trị liệu.
Điều trị thay thế: Thuốc phối hợp này có thể điều trị thay thế cho các thuốc điều trị cao huyết áp khác.
Bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi sử dụng losartan đơn độc: Liều khởi đầu là 1 viên Hydrochlorothiazide + Losartan 50-12,5/lần/ngày. Nếu huyết áp vẫn không được kiểm soát sau 3 tuần điều trị, liều có thể được tăng lên 2 viên Hydrochlorothiazide + Losartan 50-12,5/lần/ngày.
Bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi sử dụng đơn độc hydroclorothiazid 25mg/lần/ngày hoặc bệnh nhân kiểm soát được huyết áp bị giảm kali huyết với chế độ trị liệu này: Liều khởi đầu là 1 viên Hydrochlorothiazide + Losartan 50-12,5/lần/ngày, sự giảm liều hydroclorothiazid này nhìn chung không làm giảm đáp ứng chống tăng huyết áp một cách toàn diện. Nên tiến hành đánh giá các đáp ứng lâm sàng của Hydrochlorothiazide + Losartan 50-12,5 và nếu huyết áp vẫn không được kiểm soát sau 3 tuần điều trị, liều có thể được tăng lên 2 viên Hydrochlorothiazide + Losartan 50-12,5/lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận: Có thể sử dụng liều thông thường của Hydrochlorothiazide + Losartan cho bệnh nhân có hệ số thanh thải Creatinin > 30ml/phút. Ở bệnh nhân bị suy thận nặng hơn, thuốc lợi tiểu quai được ưu tiên hơn các thiazid, do đó Hydrochlorothiazide + Losartan không được đề nghị sử dụng.
Bệnh nhân suy gan: Hydrochlorothiazide + Losartan không được đề nghị sử dụng cho bệnh nhân suy gan vì liều khởi đầu thích hợp 25 mg losartan không thể sử dụng được ở nhóm bệnh nhân này.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với losartan, dẫn xuất sulphonamid (như hydrochlorothiazid) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Đang điều trị hạ kali máu hoặc tăng calci máu dai dẳng.
Suy gan nặng, tắc mật hoặc ứ mật.
Hạ natri máu khó điều trị.
Bệnh gút hoặc tăng acid uric máu có triệu chứng.
Phụ nữ có thai.
Suy thận nặng. Vô niệu.
4.4 Thận trọng:
LOSARTAN – HYDROCHLOROTHIAZIDE:
Độc tính đối với thai:
Việc sử dụng các thuốc tác động trên hệ renin – angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ làm giảm chức năng thận của thai, làm tăng bệnh tật và tử vong ở thai và trẻ sơ sinh. Kết quả thiếu ối có thể liên quan với giảm sản phổi và biến dạng bộ xương ở thai. Các tác dụng phụ có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh bao gồm giảm sản xương sọ, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận và tử vong. Khi phát hiện có thai, phải ngừng Hydrochlorothiazide + Losartan càng sớm càng tốt.
Quá mẫn cảm: Phù mạch.
Suy gan, suy thận: Không dùng Hydrochlorothiazide + Losartan ở người suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinine ≤ 30mL/phút) .
LOSARTAN
Suy giảm chức năng thận
Ở những người nhạy cảm, có thấy báo cáo về thay đổi chức năng thận, kể cả suy thận, coi như hậu quả của sự ức chế hệ renin – angiotensin; nếu ngừng thuốc, thì những thay đổi này có thể hồi phục.
Những thuốc khác mà tác động đến hệ renin – angiotensin có thể làm tăng urê – máu và creatinine – huyết thanh ở người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người bệnh có một thận duy nhất. Những tác dụng này cũng gặp với losartan; nếu ngừng thuốc, thì những thay đổi về chức năng thận này cũng có thể hồi phục.
HYDROCHLOROTHIAZIDE
Hạ huyết áp và mất cân bằng dịch/điện giải
Như với mọi thuốc trị tăng huyết áp, có thể gặp hạ huyết áp triệu chứng ở một số người bệnh. Cần quan sát ở người bệnh những dấu hiệu lâm sàng về mất cân bằng dịch hoặc điện giải như giảm thể tích, giảm natri máu, giảm clo máu nhiễm kiềm, giảm magnesi máu hoặc giảm kali máu có thể xảy ra trong khi bị tiêu chảy hoặc nôn xảy đi xảy lại. Cần xét nghiệm điện giải trong huyết thanh thường kỳ với những khoảng cách thời gian thích hợp với những người bệnh này.
Tác dụng trên chuyển hóa và nội tiết
Dùng thiazide có thể làm giảm sự dung nạp glucose. Có thể tiến hành điều chỉnh liều lượng thuốc điều trị đái tháo đường, kể cả insulin .
Thiazide có thể làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu và gây tăng calci huyết thanh nhẹ và gián đoạn. Tăng calci – máu rõ rệt có thể là hậu quả của tăng năng tuyến cận giáp trạng thể ẩn. Cần ngừng dùng thiazid trước khi tiến hành các thử nghiệm về chức năng tuyến cận giáp.
Dùng thuốc lợi niệu thiazid có thể làm tăng cholesterol và triglyceride.
Thiazid có thể làm tăng acid uric máu và/hoặc gây bệnh gút ở một số người. Vì Losartan làm giảm acid uric máu nên phối hợp Losartan với hydrochlorothiazide sẽ làm giảm sự tăng acid uric gây nên do thuốc lợi niệu này.
NHỮNG THẬN TRỌNG KHÁC
Ở người dùng thiazid, có gặp những phản ứng quá mẫn dù có hoặc không có tiền sử về dị ứng hoặc hen phế quản. Có gặp cơn kịch phát hoặc hoạt hóa lupus ban đỏ hệ thống sau khi dùng thiazid.
Với trẻ em:
Chưa xác định được độ an toàn và hiệu lực của thuốc với trẻ em.
Trẻ sơ sinh có tiền sử phơi nhiễm Hydrochlorothiazide + Losartan trong tử cung: Nếu thiểu niệu hoặc hạ huyết áp xảy ra, chú ý trực tiếp vào việc hỗ trợ huyết áp và tưới máu thận. Có thể cần phải truyền thay máu hoặc thẩm phân như một biện pháp để làm đảo ngược tình trạng hạ huyết áp và/hoặc thay cho chức năng thận bị rối loạn.
Người cao tuổi: Hiệu lực của thuốc không có sự khác biệt đáng kể giữa bệnh nhân cao tuổi và người trẻ hơn. Tác dụng không mong muốn có thể thường gặp hơn một chút ở bệnh nhân già so với các bệnh nhân trẻ hơn trong cả nhóm dùng thuốc phối hợp losartan-hydroclorothiazid và nhóm đối chứng.
Các xét nghiệm cận lâm sàng:
Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, những thay đổi có ý nghĩa lâm sàng về các thông số chuẩn trong phòng thí nghiệm ít có liên quan đến việc sử dụng Hydrochlorothiazide + Losartan. Có 0,7% người bệnh gặp tăng kali/máu (kali/huyết thanh >5,5mEq/lít), nhưng trong các thử nghiệm này, không cần ngừng Hydrochlorothiazide + Losartan do tăng kali/máu. Hiếm gặp tăng ALT và thường phục hồi sau khi ngừng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có báo cáo nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hay vận hành máy móc phải lưu ý chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Khi sử dụng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng thứ hai và thứ ba của thai kỳ, các thuốc tác động trên hệ renin-angiotensin (như losartan) có thể gây tổn thương và thậm chí tử vong ở thai nhi đang phát triển. Ngưng sử dụng losartan ngay khi phát hiện mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa rõ Losartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Thiazid qua được sữa mẹ. Vì có tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ, nên cần quyết định hoặc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tuỳ theo tầm quan trọng của việc dùng thuốc với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Sau khi đưa Hydrochlorothiazide + Losartan ra thị trường còn thấy thêm những tác dụng ngoại ý sau đây:
Rối loạn huyết học và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, chứng mất bạch cầu hạt.
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phù mạch bao gồm phù thanh quản và thanh môn làm khó thở và/hoặc phù mặt, môi, họng và/hoặc lưỡi hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân được điều trị với Losartan; một số những bệnh nhân này trước đây đã từng bị chứng phù mạch với những thuốc khác có chất ức chế ACE.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn, tăng đường huyết, tăng axit uric máu, mất cân bằng điện giải bao gồm giảm natri máu và giảm kali máu.
Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác, nhức đầu, đau nửa đầu, dị cảm.
Rối loạn mắt: Chứng thấy sắc vàng, nhìn bị mờ thoáng qua.
Rối loạn tim: tim đập nhanh, mạch nhanh.
Rối loạn mạch: Hạ huyết áp tư thế liên quan đến liều lượng, viêm mạch hoại tử (Viêm mạch) (Viêm mạch da).
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ho, sung huyết mũi, viêm họng, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, suy hô hấp (bao gồm viêm phổi kẽ và phù phổi).
Rối loạn hệ tiêu hóa: Khó tiêu, đau bụng, kích ứng dạ dày, co thắt, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn mửa, viêm tụy, viêm tuyến nước bọt.
Rối loạn hệ gan – mật: Viêm gan, vàng da (vàng da ứ mật trong gan).
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, ban xuất huyết (bao gồm ban xuất huyết Henoch – Schoenlein), hoại tử độc tính lớp biểu bì, mày đay, đỏ da, mẫn cảm với ánh sáng, lupus ban đỏ.
Rối loạn cơ xưong và mô liên kết: Đau lưng, chuột rút, co cứng cơ, đau cơ, đau khớp.
Rối loạn thận và tiết niệu: Glucose niệu, rối loạn chức năng thận, viêm thận kẽ, suy thận.
Rối loạn hệ sinh sản và ngực: Rối loạn cương dương, liệt dương.
Rối loạn tổng quát và tại chỗ: Đau ngực, phù/sưng, mệt mỏi, sốt, suy nhược.
Khảo sát: Những bất thường về chức năng gan.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
LOSARTAN
Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, không thấy có sự tương tác dược động đáng kể giữa losartan với hydrochlorothiazide, digoxin, warfarin.
Cimetidin làm tăng AUC của losartan trong máu, nhưng không ảnh hưởng tới chất chuyển hóa.
Phenobarbital làm giảm AUC của losartan.
Lithi: Tương tác làm giảm đào thải lithi, vì vậy phải theo dõi nồng độ lithi trong máu.
Rifampin, một tác nhân cảm ứng chuyển hóa thuốc, làm giảm nồng độ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính.
Fluconazol, một thuốc ức chế P450 2C9, làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính và làm tăng nồng độ losartan.
Giống như các thuốc chẹn angiotensin II hoặc chẹn tác dụng của nó, nếu sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, triamteren, amilorid), với thuốc bổ sung kali, hoặc với các chất thay thế muối có chứa kali thì có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh.
Cũng như các thuốc trị tăng huyết áp khác, hiệu quả chống tăng huyết áp của losartan có thể bị giảm khi sử dụng thuốc indomethacin, một thuốc kháng viêm không steroid.
Các thuốc nhóm NSAID: Tương tác làm suy giảm chức năng thận.
HYDROCHLOROTHIAZIDE
Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Khả năng hạ huyết áp thế đứng có thể xảy ra.
Thuốc trị đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Cần phải chỉnh liều thuốc trị đái tháo đường.
Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hiệp đồng hoặc tăng khả năng hạ huyết áp.
Nhựa cholestyramin và colestipol: Sự hấp thu của hydrochlorothiazide giảm khi có sự hiện diện của nhựa trao đổi anion. Liều đơn của nhựa cholestyramin hoặc colestipol gắn kết với hydrochlorothiazide làm giảm sự hấp thu của nhựa qua đường tiêu hoá lần lượt đến 85% và 43%.
Corticosteroid, ACTH: Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.
Amin tăng huyết áp (như norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.
Thuốc giãn cơ xương, không khử cực (như tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
Lithi: Không nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của lithi.
Thuốc kháng viêm không steroid gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2: Ở một vài bệnh nhân, việc dùng thuốc kháng viêm không steroid bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc lợi tiểu thiazid.
Các thuốc nhóm NSAID: Tương tác làm suy giảm chức năng thận, giảm dòng tưới máu thận.
Quinidin có thể gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây nguy hiểm tính mạng.
Các thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm tác dụng của thuốc chống đông, thuốc điều trị gút.
Các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng tác dụng của thuốc gây mê, vitamin D.
Digoxin: Tương tác với digoxin làm tăng ngộ độc digoxin (do giảm kali huyết).
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có thông tin đặc hiệu về điều trị khi dùng quá liều Hydrochlorothiazide + Losartan. Phương pháp điều trị là chữa triệu chứng và hỗ trợ. Cần ngừng ngay Hydrochlorothiazide + Losartan và theo dõi kỹ người bệnh. Các biện pháp được đề nghị là gây nôn nếu vừa mới uống Hydrochlorothiazide + Losartan, bù nước, cân bằng điện giải, xử trí hôn mê gan, xử trí tình trạng giảm huyết áp theo các quy trình thông thường.
Losartan
Dữ liệu trên người về quá liều còn hạn chế. Biểu hiện có thể hay gặp nhất về quá liều là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có khi gặp tim đập chậm do kích thích dây phó giao cảm (dây thần kinh phế vị). Khi hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, cần có biện pháp điều trị hỗ trợ.
Không thể loại bỏ Losartan và các chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc này bằng lọc máu.
Hydrochlorothiazide
Những dấu hiệu và triệu chứng chung nhất về quá liều thuốc lợi niệu này là giảm các điện giải (hạ kali máu, hạ clo máu, ha natri máu) và mất nước do lợi niệu mạnh. Nếu phối hợp với digitalis, thì tình trạng giảm kali máu có thể làm cho loạn nhịp tim trầm trọng thêm.
Chưa xác định được mức độ loại bỏ của hydrochlorothiazide bằng thẩm phân lọc máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Các chất đối kháng angiotensin II và thuốc lợi tiểu.
Mã ATC: C09DA01.
Losartan là chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, đó là một chất đối kháng thụ thể (typ AT1) angiotensin II. Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế ACE, nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế ACE là ho khan.
Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1-2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.
Các thành phần của Hydrochlorothiazide + Losartan đã chứng tỏ có tác dụng cộng thêm trong hạ huyết áp, làm giảm huyết áp tốt hơn từng thành phần riêng rẽ. Tác dụng này được cho là kết quả của các tác dụng hỗ trợ lẫn nhau của cả hai thành phần. Hơn thế nữa, do tác dụng lợi niệu, hydrochlorothiazide làm tăng hoạt tính rennin huyết tương, làm tăng sự tiết aldosterone, giảm kali huyết thanh, và tăng mức angiotensin II. Sử dụng Losartan sẽ ngăn chặn tất cả các tác dụng sinh lý của angiotensin II và thông qua ức chế aldosterone có thể có xu hướng mất kali liên quan đến thuốc lợi niệu này.
Losartan được chứng minh có tác dụng tăng axit uric niệu ở mức nhẹ và thoáng qua. Hydrochlorothiazide được chứng minh có gây tăng chút ít axit uric; sự kết hợp giữa Losartan và hydrochlorothiazide có xu hướng làm giảm chứng tăng axit uric huyết do tác dụng của thuốc lợi niệu này.
Sử dụng kết hợp Losartan và hydrochlorothiazide làm tăng hiệu lực chống cao huyết áp.
Tác dụng chống cao huyết áp của Hydrochlorothiazide + Losartan được duy trì trong thời gian 24 giờ. Trong các nghiên cứu lâm sàng kéo dài ít nhất một năm, hiệu quả trong điều trị cao huyết áp được đảm bảo duy trì với trị liệu liên tục. Mặc dù làm giảm đáng kể huyết áp, việc sử dụng Hydrochlorothiazide + Losartan không có tác động đáng kể về mặt lâm sàng đối với nhịp tim. Trong các nghiên cứu lâm sàng, sau 12 tuần điều trị với lostartan 50mg/hydrochlorothiazide 12,5mg, huyết áp tâm trương đáy giảm xuống trung bình tới 13,2mmHg.
Hydrochlorothiazide + Losartan có hiệu quả giảm huyết áp ở cả nam giới và phụ nữ, người da đen và các chủng tộc khác và cả ở nhóm người trẻ (< 65 tuổi) và cao tuổi (≥ 65 tuổi), và có hiệu quả ở tất cả các mức độ cao huyết áp.
Cơ chế tác dụng:
Losartan là một chất ức chế thụ thể angiotensin II (týp AT1) dùng đường uống. Angiotensin II liên kết với thụ thể AT1 thấy ở nhiều mô (ví dụ như cơ trơn mạch, tuyến thượng thận, thận và tim) và thúc đẩy nhiều hoạt động sinh học quan trọng, bao gồm co mạch và tiết aldosterone. Angiotensin II cũng kích thích tăng sinh tế bào cơ trơn. Trên cơ sở sự gắn kết và các thử nghiệm sinh học dược lý, angiotensin II liên kết chọn lọc với thụ thể AT1. Trong in vitro và in vivo, cả Losartan và chất chuyển hóa axit carboxylic có hoạt tính dược lý của nó (E-3174) đều chặn tất cả các hoạt động sinh lý có liên quan của angiotensin II, bất kể nguồn và gốc tổng hợp.
Hydrochlorothiazide: Hydrochlorothiazide là một thuốc lợi niệu và hạ huyết áp. Có tác dụng trên cơ chế tái hấp thu điện giải ở ống lượn xa. Hydrochlorothiazide làm tăng bài tiết natri và chloride ở mức xấp xỉ tương đương nhau. Natri-niệu, có thể kèm theo hiện tượng mất kali và bicarbonate.
5.2. Dược động học:
HẤP THU:
Losartan
Sau khi dùng đường uống, Losartan được hấp thu tốt và trải qua giai đoạn chuyển hóa lần đầu tạo thành chất chuyển hóa axit carboxylic có hoạt tính và các chất chuyển hóa bất hoạt khác. Sinh khả dụng toàn thân của Losartan xấp xỉ 33%. Nồng độ đỉnh trung bình đạt được sau 1 giờ (Losartan) và 3 – 4 giờ (chất chuyển hóa hoạt tính). Không có tác dụng đáng kể nào về mặt lâm sàng đối với các dữ liệu về nồng độ trong huyết tương của Losartan khi thuốc này được sử dụng cùng một bữa ăn chuẩn.
PHÂN BỐ:
Losartan
Cả Losartan và chất chuyển hóa hoạt tính đều gắn kết ≥ 99% với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố Losartan là 34 lít. Các nghiên cứu trên chuột cống chỉ ra rằng Losartan qua màng máu não rất ít, thậm chí không có.
Hydrochlorothiazide
Hydrochlorothiazide đi qua nhau thai nhưng không qua màng máu não, và được tiết vào sữa mẹ.
CHUYỂN HÓA:
Losartan
Khoảng 14% liều Losartan dùng đường truyền tĩnh mạch hoặc uống được chuyển đổi thành chất chuyển hóa hoạt tính. Sau khi dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch Losartan kali có chất đánh dấu 14C, hoạt tính phóng xạ trong huyết tương tuần hoàn được quy là do Losartan và chất chuyển hóa hoạt tính của nó. Sự chuyển đổi tối thiểu Losartan thành chất chuyển hóa hoạt tính được thấy ở khoảng 1% cá thể nghiên cứu.
Ngoài chất chuyển hóa có hoạt tính, còn hình thành các chất chuyển hóa bất hoạt, có hai chất chuyển hóa chủ yếu được hình thành bởi sự hydroxyl hóa của chuỗi cạnh butyl và một chất chuyển hóa nhỏ là một glucuronide N-2-tetrazole.
THẢI TRỪ:
Losartan
Độ thanh thải huyết tương của Losartan vào khoảng 600mL/phút và chất chuyển hóa hoạt tính của nó là 50mL/phút. Độ thanh thải ở thận của Losartan khoảng 74mL/phút và chất chuyển hóa hoạt tính của nó là 26mL/phút. Khi sử dụng Losartan đường uống, khoảng 4% liều được tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi, và khoảng 6% liều được tiết qua nước tiểu ở dạng chất chuyển hóa hoạt tính. Dược động học của Losartan và chất chuyển hóa hoạt tính của nó tuyến tính với Losartan kali uống ở liều từ ít hơn cho đến 200mg.
Sau khi dùng đường uống, nồng độ huyết tương của Losartan và chất chuyển hóa của nó giảm nhiều lần với thời gian bán hủy cuối ở mức lần lượt là khoảng 2 giờ (Losartan) và 6 – 9 giờ (chất chuyển hóa của nó). Trong khi dùng liều Losartan 100mg ngày một lần, cả Losartan lẫn chất chuyển hóa hoạt tính của nó đều không tích lũy đáng kể trong huyết tương.
Cả bài tiết ở mật và ở thận đều đóng góp vào quá trình đào thải Losartan và các chất chuyển hóa của nó. Sau khi dùng liều uống Losartan có chất đánh dấu 14C ở người, khoảng 35% hoạt tính phóng xạ được thu nhận nguyên vẹn ở nước tiểu và 58% ở phân.
Hydrochlorothiazide
Hydrochlorothiazide không được chuyển hóa mà thải trừ nhanh chóng ở thận. Khi mức huyết tương kéo dài trong tối thiểu 24 giờ, thời gian bán hủy trong huyết tương đã được quan sát nằm trong khoảng từ 5,6 – 14,8 giờ. Ít nhất 61% liều uống được thải trừ ở dạng không thay đổi trong vòng 24 giờ.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM