Sathom TE (Sodium citrate + Sorbitol)

Sodium citrate + Sorbitol – Sathom

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Sathom

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Sathom (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sodium citrate + Sorbitol

Phân loại: Thuốc nhuận tràng. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AX.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Sathom

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần tập đoàn Merap

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gel dùng đường trực tràng:

Tuýp cho người lớn 10g chứa: Sorbitol 5g; Natri citrat 0,72g.

Tuýp cho trẻ em 8g chứa: Sorbitol 4g; Natri citrat 0,576g.

Thuốc tham khảo:

SATHOM NGƯỜI LỚN
Mỗi 10gram dung dịch có chứa:
Sorbitol …………………………. 5 g
Sodium citrate …………………………. 0.72 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Sathom NL (Sodium citrate + Sorbitol)

SATHOM TRẺ EM
Mỗi 8gram dung dịch có chứa:
Sorbitol …………………………. 4 g
Sodium citrate …………………………. 0.576 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Sathom TE (Sodium citrate + Sorbitol)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị táo bón do các nguyên nhân ở vùng trực tràng và hậu môn.

Chuẩn bị nội soi trực tràng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng bơm trực tràng.

Mở nắp tuýp, đưa toàn bộ đầu tuýp vào trực tràng, bóp đẩy hết thuốc trong ống vào trực tràng, trong khi rút đầu ống ra vẫn bóp để giữ ống .

Liều dùng:

Dùng cho người lớn: Bơm 1 tuýp (loại 10gram)/ngày. Dùng trước thời điểm dự định đi đại tiện 5 – 20 phút.

Dùng cho trẻ em: Bơm trực tràng 1 tuýp (loại 8gram)/ngày. Dùng trước thời điểm đi đại tiện 5 – 20 phút.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Tránh dùng trong đợt của trĩ, rò hậu môn hay viêm đại tràng xung huyết. Ngưng thuốc nếu có kích ứng hoặc phản ứng quá mẫn.

Không nên dùng lâu dài thuốc nhuận tràng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thuốc chưa được nghiên cứu trên phụ nữ có thai, tuy nhiên thuốc kém hấp thu và chỉ có tác dụng tại chỗ, do đó có thể sử dụng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc chưa được nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú, tuy nhiên thuốc kém hấp thu và chỉ có tác dụng tại chỗ, do đó có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dùng thuốc kéo dài có thế gây cảm gíác rát bỏng tại chỗ và hãn hữu gây viêm đạị trực tràng xung huyết.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Do làm tăng nhu động ruột, mọi thuốc nhuận tràng có thể rút ngắn thời gian di chuyển của các thuốc uống cùng, do đó làm giảm sự hấp thu của những thuốc này.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi sử dụng quá liều có thể chuyển từ nhuận tràng sang tẩy, cần ngưng thuốc và sử dụng đúng liều lượng quy định. Rối loạn nước và điện giải do dùng nhiều liều lặp lại. Nước và điện giải phải được bù nếu cần.

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc có tác dụng nhuận tràng, tẩy.

Sorbitol (D – glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (sacarose). Thuốc thúc đẩy sự hydrat – hoá các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin – pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.

Sorbitol chuyển hóa chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase.

Cơ chế tác dụng:

Sorbitol: Là thuốc thuộc nhóm thuốc nhuận tràng thẩm thấu, thuốc thúc đẩy sự hydrat – hóa các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecytokinin – pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.

Natrt citrat thuộc nhóm thuốc nhuận tràng thấm thấu – muối, gồm các polyalcohol hoặc các muối hoà tan. Cơ chế tác dụng của các chất này là làm tăng áp suất thấm thấu trong lòng ruột gây ra hiện tượng lưu giữ nước, làm mềm phân và tăng nhu động ruột.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sorbitol được hấp thu kém qua đường tiêu hoá sau khi đặt trực tràng. Một phần rất nhỏ sorbitol không chuyển hoa được đào thải qua thận, phần còn lại được đào thải dưới dạng CO2 khi thở ra trong quá trình hô hấp.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Natri laurylsulfat, methyl paraben, propyl para ben, natri carboxymethyl cellulose, agar – agar, dầu paraffin, nước tinh khiết vừa đủ 8.0g.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Sathom do Công ty cổ phần tập đoàn Merap sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM