Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Vitaplex injection
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Vitaplex injection (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Glucose/Dextrose + Multivitamin injection (Glucose và các vitamin tổng hợp – đường tiêm)
Phân loại: Dịch truyền tĩnh mạch.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Vitaplex injection
Hãng sản xuất : Siu Guan Chem. Ind. Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch truyền tĩnh mạch
Chai 500ml, Mỗi chai chứa: Acid ascorbic 500mg (Vitamin C); Glucose 25g (Dextrose); Nicotinamid 625mg (Vitamin PP); Dexpanthenol 250mg (Vitamin B5); Pyridoxin HCl 25mg (Vitamin B6); Riboflavin natri phosphat 25mg (Vitamin B2); Thiamin HCl 125mg (Vitamin B1).
Thuốc tham khảo:
| VITAPLEX INJECTION | ||
| Mỗi chai 500 ml có chứa chứa: | ||
| Glucose | …………………………. | 25 g |
| Acid ascorbic | …………………………. | 500 mg |
| Nicotinamid | …………………………. | 625 mg |
| Dexpanthenol | …………………………. | 250 mg |
| Riboflavin | …………………………. | 25 mg |
| Pyridoxin HCl | …………………………. | 25 mg |
| Thiamin HCl | …………………………. | 125 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Vitaplex Injection được chỉ định trong điều trị các bệnh nhân bị thiếu hoặc tăng nhu cầu acid ascorbic và các vitamin nhóm B:.
Tổn thương mô do chấn thương, phỏng, phẫu thuật làm tiêu hao nhanh lượng vitamin dự trữ trong cơ thể.
Nhu cầu vitamin cũng tăng lên khi bị sốt, nhiễm độc do tuyến giáp, viêm màng bụng, nhiễm khuẩn sau màng bụng, các vết thương nhiễm khuẩn.
Tiêm dextrose, amino acid hoặc protein thủy giải cũng làm tăng nhu cầu các vitamin tan trong nước.
Dinh dưỡng thiếu hụt nghiêm trọng ở các bệnh nhân nghiện rượu, chán ăn, ói mửa và bệnh đường tiêu hóa cũng cần bổ sung acid ascorbic và các vitamin bằng đường tiêm.
Bổ sung dung dịch cũng phù hợp cho bệnh nhân trước phẫu thuật và hỗ trợ sau phẫu thuật.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Vitaplex Injection được dùng truyền tĩnh mạch.
Liều dùng:
Liều dùng thông thường là 500 – 1000 ml, nên truyền chậm ở tốc độ khoảng 8 ml/phút hoặc chậm hơn. Liều dùng có thể tăng hoặc giảm tùy theo nhu cầu lâm sàng.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
*CẢNH BÁO
Truyền tĩnh mạch thật chậm. Chỉ dùng khi thuốc hoàn toàn trong suốt. Tuyệt đối không dùng phần dịch còn lại của lần sử dụng trước.
*THẬN TRỌNG
Thận trọng chung
Có thể bị đau và hiếm khi bị viêm tĩnh mạch do kích ứng với hóa chất, xảy ra khi tiêm quá nhanh các dung dịch có vitamin nồng độ cao. Vì vậy, nên truyền Vitaplex Injection chậm và cẩn thận để tránh thoát dịch trong quá trình truyền.
Cũng như các dung dịch tiêm khác, nên thận trọng tránh để quá tải hệ tuần hoàn, đặc biệt bệnh nhân có bệnh tim hoặc phổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tiêm các dung dịch chứa thiamin hydroclorid có thể gây dị ứng hoặc phản ứng phản vệ. Vì vậy, cần xác định tiền sử mẫn cảm của bệnh nhân trước khi dùng Vitaplex Injection.
Bệnh nhân nhạy cảm với nicotinamid có thể bị đỏ bừng mặt, ngứa hoặc phỏng da sau khi truyền Vitaplex Injection.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Pyridoxin có thể làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh nhân parkinson. Thuốc này không nên dùng điều trị khởi đầu các bệnh thiếu vitamin đặc biệt như: Beriberi, pellargra, scurvy, thiếu riboflavin hay pyridoxin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các vitamin tan trong nước dễ dàng được đào thải qua nước tiểu. Điều trị quá liều vitamin thường bao gồm việc ngưng sử dụng nguồn bổ sung vitamin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm điều trị dược lý: Dextrose, vitamin nhóm B và C.
D – Panthenol là một đồng phân alcol của acid panthenic, được coi như là một vitamin nhóm B. Panthenol là một thành phần cấu tạo của coenzym A cần thiết trong sự chuyển hóa hydrat cacbon, chất béo và chất đạm.
Acid ascorbic là một vitamin tan trong nước, cần thiết cho quá trình tổng hợp collagen và các chất nội bào. Thiếu acid ascorbic dẫn đến bệnh scorbut.
Nicotinamid là một vitamin tan trong nước thuộc nhóm B. Nicotinamid được chuyển đổi thành nicotinamid adenin mononucleotid và nicotinamid adenin dinucleotid. Các coenzym này tham gia phản ứng chuyển đổi electron trong chuỗi hô hấp. Thiếu nicotinamid dẫn đến bệnh pellagra.
Riboflavin Natri Phosphat là một vitamin tan trong nước thuộc nhóm B, cần thiết cho việc sử dụng năng lượng từ thức ăn. Các dạng hoạt hóa do sự phosphoryl hóa như flavin mononucleotid và flavin adenin dinucleotid được xem như là các coenzym trong các phản ứng chuyển hóa oxi hóa khử. Thiếu riboflavin gây ra các triệu chứng như viêm lưỡi và môi, loét ở các góc miệng.
Pyridoxin HCl là một vitamin tan trong nước, tham gia chủ yếu trong quá trình chuyển hóa acid amin, ngoài ra còn tham gia trong quá trình chuyển hóa hydrat cacbon và chất béo. Pyridoxin HCl cũng cần cho sự hình thành hemoglobin. Người lớn thiếu pyridoxin dẫn đến viêm thần kinh ngoại biên. Trẻ em thiếu pyridoxin bị ảnh hưởng đến cả hệ thần kinh trung ương.
Thiamin là một vitamin tan trong nước. Thiamin là một coenzym cần thiết cho quá trình chuyển hóa hydrat cacbon. Thiếu thiamin dẫn đến hội chứng Beriberi.
Cơ chế tác dụng:
Glucose được hấp thu từ đường tiêu hóa, bị đốt cháy để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoặc được dự trữ trong gan dưới dạng Glycogen. Nó là chất nền năng lượng duy nhất mà mọi tế bào của cơ thể có thể sử dụng trực tiếp ngay được. Glucose là yếu tố sống còn đối với cơ tim, não và các dây thần kinh.
Vitamin C (Acid ascorbic) : là một vitamin tan trong nước, cần thiết cho quá trình tổng hợp collagen và các chất nội bào. Thiếu acid ascorbic dẫn đến bệnh scorbut. Vitamin C cần thiết cho hoạt động bình thường của các loại enzym và làm tăng cường sức bền thành mạch.
Các vitamin nhóm B (D – Panthenol, Nicotinamid, Riboflavin, Pyridoxin, Thiamin) : Là nhóm vitamin tan trong nước tác động tới chức năng chuyển hóa kể cả thúc đầy tiêu hao năng lượng và bảo vệ hệ thống thần kinh. Panthenol là một thành phần cấu tạo của coenzym A cần thiết trong sự chuyển hóa hydrat cacbon, chất béo và chất đạm. Nicotinamid được chuyển đổi thành các coenzym này tham gia phản ứng chuyển đổi electron trong chuỗi hô hấp. Thiếu nicotinamid dẫn đến bệnh pellagra. Riboflavin cần thiết cho việc sử dụng năng lượng từ thức ăn, các dạng hoạt hóa do sự phosphoryl hóa như flavin mononucleotid và flavin adenin dinucleotid được xem như là các coenzym trong các phản ứng chuyển hóa oxi hóa khử. Pyridoxin HCl tham gia chủ yếu trong quá trình chuyển hóa acid amin, ngoài ra còn tham gia trong quá trình chuyển hóa hydrat cacbon và chất béo. Pyridoxin HCl cũng cần cho sự hình thành hemoglobin. Thiamin là một coenzym cần thiết cho quá trình chuyển hóa hydrat cacbon.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: các thành phần của thuốc được hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm truyền.
Phân bố: Các thành phần của thuốc được phân bố rộng rãi trong tất cả các mô của cơ thể.
Chuyển hóa:
D-Panthenol bị oxy hóa thành acid pantothenic. Acid pantothenic dường như là không bị phân hủy trong cơ thể người vì lượng hấp thu và lượng thải trừ của vitamin gần như bằng nhau.
Thiamin HCl: Được đào thải ra nước tiểu ở dạng pyrimidin hoặc thiamin.
Riboflavin natri phosphat: Phần lớn riboflavin natri phosphat được thải trừ qua nước tiểu dạng không biến đổi.
Nicotinamid: Con đường chuyển hóa chính của nicotinamid là tạo thành N-methylnicotinamid, chất này sau đó tiếp tục chuyển hóa thành N-methyl-2-pyridon-5- carboxamid.
Pyridoxin HCl: Chất được đào thải chính của pyridoxin HCl là 4-pyridoxic acid.
Ascorbic acid: Chất được đào thải là ascorbat-2-sulfat và acid oxalic.
Thải trừ:
Các thành phần của thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Monothioglycerol, nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không có thông tin.
6.3. Bảo quản:
Phải bỏ dung dịch truyền dở. Nếu dung dịch nghi ngờ có vẩn đục thì phải bỏ.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 °C. Tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược thư Quốc gia Việt Nam.
HDSD Thuốc Vitaplex injection do Siu Guan Chem. Ind. Co., Ltd. sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM