1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ginkgo biloba

Phân loại: Thuốc tăng tuần hoàn máu não. Thuốc tác động trên hệ tim mạch

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.

Biệt dược gốc: Tanakan, Tebonin, Cebrex

Biệt dược: Taniki

Hãng sản xuất : Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang, 80 mg.

Thuốc tham khảo:

TANIKI 80
Mỗi viên nang có chứa:
Ginkgo biloba …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Suy tuần hoàn với các biểu hiện: chóng mặt, nhức đầu, giảm trí nhớ, giảm khả năng nhận thức, rối loạn vận động, rối loạn cảm xúc và nhân cách.

Phòng ngừa và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh Alzheimer (bệnh sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi).

Điều trị chứng đau cách hồi của bệnh tắc động mạch chi dưới mãn tính (giai đoạn II).

Cải thiện hội chứng Raynaud.

Được đề nghị trong vài hội chứng chóng mặt, và hoặc ù tai, vài loại giảm thính lực, được xem như thiếu máu cục bộ.

Được đề nghị trong vài loại suy võng mạc có thể do nguyên nhân thiếu máu cục bộ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống , uống vào bữa ăn

Liều dùng:

Người lớn: mỗi lần 1 viên, ngày 1-2 lần, uống trong bữa ăn

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Trẻ em dưới 12 tuổi

4.4 Thận trọng:

Chưa có thông tin an toàn cho người có thai và cho con bú nên không sử dụng cho những đối tượng này.

Thuốc chỉ có khả năng phục hồi lại sự suy giảm trí nhớ do rối loạn tuần hoàn não đến mức bình thường, chứ không làm vượt quá mức bình thường trước đó. Một số người dùng các thuốc này khi không bị bệnh, hay tăng liều để tăng cường trí tuệ là không có hiệu quả thực tế.

Thuốc này không phải là thuốc hạ áp và không thể thay thế hay tránh điều trị cao huyết áp bằng những thuốc đặc hiệu

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hiếm thấy: gây các rối loạn tiêu hóa, rối loạn da, nhức đầu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Với các thuốc chống đông máu warfarin, hay những chất chống kết tập tiểu cầu, làm loãng máu khác như aspirin, dipyridamol, ticlopidine, heparin thì cần phải theo dõi kỹ lưỡng vì hoạt tính của ginkgo gồm cả ngăn chặn yếu tố kích hoạt tiểu cầu.

Liều cao Ginkgo có thể làm giảm hiệu nghiệm của thuốc trị động kinh như valproic acid hay carbamazepine. ‘

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thông tin hiện tượng quá liều cao bạch quả. Tuy nhiên nêu có hiện tượng quá liêu thì ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Các tính chất của cao bạch quả là hợp lực của các hoạt tính được chứng minh trên chuyển hóa tế bào, lưu biến vi tuần hoàn và vận mạch các mạch máu lớn. Chiết xuất của Ginkgo biloba có tác dụng điều hòa vận mạch trên toàn bộ mạch máu: động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. Tác dụng phụ thuộc vào liều lượng và thay đổi tùy theo tính chất, đường kính và nguồn gốc mô của mạch máu và tùy theo cả trương lực cơ bản và tình trạng của thành mạch, kích thích sự tiết EDRF từ nội mô (Endothelium derived relaxing factor). EGb chống lại sự co thắt động mạch, gây giãn tiểu động mạch và ngược lại làm co tĩnh mạch, điều hòa độ giãn tĩnh mạch đáp ứng với các thay đổi tư thể, giảm tính thấm quá độ của mao mạch va tăng cường sức bền mao mạch. EGb chống phù mạch ở não lẫn ngoại biên, che chở hàng rào máu – não và máu – võng mạc. Mặt khác, cao bạch quả ức chế mạnh sự tăng tính thủy phân protein của huyết thanh gây ra bởi nhiều hiện tượng bệnh lý. Những hiệu quả vệ lưu biến học của cao bạch quả đã được nghiên cứu in vitro và in vivo trên sự tăng kết tập tiểu cầu, hồng cầu và các quá trình tạo huyết khối của vi tuần hoàn. Các tính chất này có vẻ được chứng minh bởi tác dụng ổn định màng tế bào, do can thiệp vào sự chuyển hóa các prostaglandine, do ức chế tác dụng của vài loại autocoids (histamine, bradykinine…) và do tác dụng ức chế “yếu tố hoạt hóa tiểu cầu” (PAF)

Những công trình nghiên cứu đã chứng minh cao bạch quả có tính bảo vệ trên sự chuyên hóa tế bào và đặc biệt là các nơ ron ở não và các tế bào thần kinh cảm giác. Trên các động vật thử nghiệm, tác động bảo vệ của cao bạch quả thể hiện trên tỷ lệ sống sót, sự cải thiện ở não nồng độ ATP và giảm nồng độ lactate và một sự bắt giữ tốt hơn glucose và O2 Về hành vi, tác động này thể hiện thành tích khi làm những test khác nhau

Cao bạch quả có ảnh hưởng đến sự phóng thích, giữ lại và thoái biến những chấttrung gian thần kinh (noradrenaline, dopamine, acetylcholine…) hoặc can thiệp vào khả năng liên kết của chúng với các thụ thể của màng. Vài tác dụng dược lý của EGb có vẻ có liên quan đến tác dụng đối kháng mạnh với sự sản xuất gốc tự do và sự peroxide hóa lipide của màng tế bào.

Cơ chế tác dụng:

Chất điều hòa mạch máu trên hệ thống mạch máu.

Tác dụng lưu biến học (tính chất anti-sludge và anti-PAF).

Tác dụng bảo vệ trên chuyển hóa tế bào.

Cải thiện dẫn truyền neurone.

Đối kháng với sự sản xuất gốc tự do và sự peroxide hóa lipid màng tế bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ở động vật sau khi cho uống chất chiết xuất có đánh dấu bằng carbone 14, nghiên cứu về sự hấp thu và phân phối của sản phẩm cho thấy sự hấp thu EGb nhanh và hoàn toàn. Sự cân bằng phóng xạ vào 72 giờ sau cho thấy sự thải ra trong CO2 thở ra và trong,nước tiểu. Đo phóng xạ trong máu theo thời gian lập nên những thông số dược động học và cho thấy thời gian bán hủy sinh học khoảng 4 giờ 30. Đỉnh phóng xạ trong máu đạt được sau 1 giờ 30 cho thấy sự hấp thu xảy ra Ở phần trên của đường tiêu hóa. Nghiên cứu về sự phân phối vào mô của phóng xạ cho thấy ái lực đối với mắt và vài loại mô hạch và thần kinh, đặc biệt là vùng dưới đồi, hồi hải mã và thể vân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!