Thuốc Domidis là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Domidis (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Telmisartan
Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc điều trị tăng huyết áp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09CA07.
Biệt dược gốc: Micardis
Biệt dược: Domidis
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 40 mg, 80 mg.
Thuốc tham khảo:
| DOMIDIS 40mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Telmisartan | …………………………. | 40 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tăng huyết áp ở người lớn (Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác).
Phòng ngừa bệnh tim mạch: Giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở người lớn:
Bệnh tim mạch xơ vữa huyết khối (tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên).
Đái tháo đường týp 2 với tổn thương cơ quan đích được ghi nhận.
Thay thế thuốc ức chế men chuyển trong điều trị suy tim hoặc bệnh thận do đái tháo đường
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống ngày 1 lần, thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn vì thức ăn chỉ làm giảm nhẹ sinh khả dụng của thuốc.
Liều dùng:
Điều trị tăng huyết áp:
Liều khuyến cáo là 40 mg/1 lần/ngày. Một số bệnh nhân liều 20 mg/ngày có thể có hiệu quả. Trường hợp không đạt huyết áp mục tiêu có thể tăng liều telmisartan đến liều tối đa 80 mg/1 lần/ngày.
Có thể phối hợp telmisartan với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydroclorothiazid và sự phối hợp này cho thấy hydroclorothiazid có tác dụng hạ áp hiệp đồng với telmisartan. Khi cần tăng liều phải lưu ý tác dụng hạ huyết áp tối đa thường đạt được sau 4 – 8 tuần bắt đầu điều trị.
Bệnh nhân tăng huyết áp nặng điều trị telmisartan với liều tới 160 mg dùng đơn lẻ và dùng phối hợp với hydroclorothiazid 12,5-25mg/ngày đều dung nạp tốt và hiệu quả.
Phòng ngừa bệnh tim mạch:
Liều khuyến cáo là 80 mg/1 lần/ngày. Liều thấp hơn 80 mg chưa biết được có hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh lý tim mạch.
Khuyến cáo nên theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị với telmisartan để phòng ngừa bệnh lý tim mạch, nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn.
* Suy thận: Liều khởi đầu 20 mg ở bệnh nhân suy thận nặng. Chống chỉ định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid khi mứclọc cầu thận <30 ml/phút.
* Suy gan: Không nên dùng quá 40 mg/1lần/ngày dạng đơn trị liệu và cả dạng phối hợp với hydroclorothiazid ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình hoặc bệnh nhân tắc mật. Chống chỉ định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid ở bệnh nhân suy gan nặng.
* Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.
* Trẻ em và thiếu niên: Chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả của telmisartan đối với việc sử dụng ở trẻ dưới 18 tuổi. Không khuyến cáo về liều dùng ở bệnh nhân này.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Bệnh lý tắc nghẽn đường mật.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng. Suy thận có nồng độ creatinin huyết – 250 micromol/lít hoặc kali huyết 25 mmol/lít hoặc Clcr < 30 ml/phút.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời telmisartan với các sản phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường (Clcr <60 ml/phút).
4.4 Thận trọng:
Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận: Tăng nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên được điều trị bằng các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron.
Suy thận và ghép thận: Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh khi dùng thuốc ở bệnh nhân bị suy chức năng thận, không có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở bệnh nhân mới ghép thận.
Giảm thể tích máu nội mạch: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt sau liều dùng đầu tiên ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Cần được điều trị những tình trạng này, đặc biệt trong giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri trước khi sử dụng thuốc.
Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron: Sử dụng đồng thời các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), ức chế thụ thể angiotensin II làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp), do đó không nên sử dụng đồng thời.
Những bệnh lý khác kích thích hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng, bệnh thận tiềm ẩn, bao gồm cả hẹp động mạch thận), việc điều trị các thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron sẽ gây hạ huyết áp cấp, tăng nitơ máu, thiểu niệu hoặc suy thận cấp (hiếm gặp).
Tăng aldosteron nguyên phát: Bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát không đáp ứng với các thuốc trị tăng huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ thống renin-angiotensin. Do vậy, không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân này.
Như với các thuốc giãn mạch khác, thận trọng ở những bệnh nhân bị hẹp van hai lá và van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Bệnh nhân đái tháo đường được điều trị bằng insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường: Ở những bệnh nhân này hạ đường huyết có thể xảy ra khi điều trị bằng telmisartan, Vì vậy, cần giám sát glucose máu và điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường.
Tăng kali máu: Khuyến cáo cần theo dõi lượng kali huyết thanh ở bệnh nhân có nguy cơ. Các yếu tố nguy cơ chính gây tăng kali máu gồm:
Người lớn tuổi (>70 tuổi), bệnh nhân suy thận, đái tháo đường.
Kết hợp với một hoặc nhiều sản phẩm thuốc khác ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron và/hoặc bổ sung kali: Muối chứa kali, thuốc lợi tiểu giảm kali, các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), ức chế thụ thể angiotensin II, thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs, bao gồm cả ức chế có chọn lọc COX-2), heparin, hệ miễn dịch (cyclosporin hoặc tacrolimus) và trimethoprim.
Các triệu chứng, đặc biệt mất nước (giảm thể tích và natri huyết do nôn, tiêu chảy, dùng thuốc lợi tiểu kéo dài, thẩm tách, chế độ ăn hạn chế muối), mất bù tim cấp tỉnh, nhiễm toan chuyển hóa, giảm chức năng thận hoặc đột ngột xấu đi (ví dụ như các bệnh nhiễm trùng), ly giải tế bào (ví dụ như thiếu máu chi cấp tính, tiêu cơ vân, chấn thương kéo dài).
Suy gan: Telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật và giảm độ thanh thải qua gan. Sự thanh thải bị suy giảm ở những bệnh nhân bị bệnh lý tắc mật hay suy gan. Cần sử dụng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân này.
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển hoặc bệnh dạ dày – ruột khác (tăng nguy cơ chảy máu dạ dày- ruột).
Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử phù mạch có hoặc không liên quan đến thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹnthụ thể angiotensin II.
Telmisartan có thể gây rối loạn chuyển hóa porphyrin, chỉ nên dùng khi không có các thuốc khác an toàn hơn để thay thế và thận trọng ở bệnh nhân nặng.
Những chú ý khác: Giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh tim hoặc tim mạch do thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.
Bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, bệnh nhân thiếu hụt enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc, người làm việc trên cao và các trường hợp khác vì thuốc có thể gây nguy hiểm vì chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng, không nên dùng telmisartan trong 3 tháng đầu mang thai. Nếu có ý định mang thai, nên thay thế thuốc khác trước khi có thai. Chống chỉ định dùng telmisartan từ sau tháng thứ 3 của thai kỳ vì thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin, có thể gây tổn hại cho thai: Hạ huyết áp, suy thận có hồi phục hoặc không hồi phục, vô niệu, giảm sản xương sọ ở trẻ sơ sinh, gây chết thai hoặc trẻ sơ sinh. Ít nước ối ở người mẹ (có thể do giảm chức năng thận của thai) kết hợp với co cứng chi, biến dạng sọ mặt và phổi giảm sản đã được thông báo. Khi phát hiện có thai, phải ngừng telmisartan càng sớm càng tốt.
Thời kỳ cho con bú:
Chống chỉ định dùng telmisartan trong thời kỳ cho con bú vì không biết telmisartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, hiếm khi phải ngừng thuốc.
| Các cơ quan | Tần suất (*) | Các phản ứng không mong muốn |
| Toàn thân | ít gặp | Mệt mỏi, đau đầu, hạ huyết áp quá mức, chóng mặt đặc biệt trên các bệnh nhân mất dịch (như bệnh nhân dùng liểu cao thuốc lợi tiểu), phù chân tay, phù mạch, tiết nhiểu mồ hôi, nhìn mờ, khó thở. |
| Hiếm gặp | Phù mạch. | |
| Thần kinh trung ương | ít gặp | Tình trạng kích động, lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm. |
| Tiêu hóa | ít gặp | Khô miệng, buổn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đẩy hơi, chán ăn, tiêu chảy. |
| Hiếm gặp | Chảy máu dạ dày – ruột. | |
| Tiết niệu | ít gặp | Giảm chức năng thận, tăng creatinỉn và urê huyết, nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Suy thận kể cả suy thận cấp. |
| Hô hấp | ít gặp | Viêm họng, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, có các triệu chứng giống cúm (ho, sung huyết hoặc đau tai, sốt, sung huyết mũi, chảy nước mũi, hát hơi, đau họng). |
| Xương khớp | ít gặp | Đau lưng, đau và co thắt cơ. Có các triệu chứng giống viêm gân. |
| Chuyển hóa | ít gặp | Tăng kali huyết, hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường). |
| Hiếm gặp | Tăng acid uric huyết, tăng cholesterol huyết. | |
| Mắt | Hiếm gặp | Rối loạn thị giác. |
| Tim mạch | Hiếm gặp | Nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, giảm huyết áp quá mức hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tưthế đứng). |
| Da | Hiếm gặp | Ban da, mày đay, ngứa. |
| Gan | Hiếm gặp | Tăng men gan. |
| Máu | Hiếm gặp | Giảm hemoglobỉn, giảm bạch cẩu trung tính, tăng bạch cẩu ái toan, giảm tiểu cầu. |
| Rối loạn miễn dịch | Hiếm gặp | Phản ứng phản vệ, quá mẫn |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý để làm tăng thể tích dịch
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Telmisartan có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. Không được dùng phối hợp aliskiren với telmisartan ở bệnh nhân đái tháo đường (CI<60 ml/phút).
Digoxin: Dùng đồng thời với telmisartan làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết thanh, do đó phải theo dõi nồng độ digoxin trong máu khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh và ngừng telmisartan để tránh khả năng quá liều digoxin.
Lithium: Gia tăng nồng độ lithium huyết thanh và độc tính có thể hồi phục được đã được ghi nhận khi dùng chung lithium với các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. Do đó, nên theo dõi nồng độ lithium trong huyết thanh khi dùng chung hai thuốc,
Telmisartan có thể có tác dụng hiệp đồng với thuốc kháng viêm không steroid (acid acetylsalicylic ở liều chống viêm, ức chế COX-2 và không chọn lọc NSAID): Có khả năng gây suy thận cấp trên những bệnh nhân bị mất nước. Do đó, sự kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân nên được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị kết hợp.
Warfarin: Dùng đồng thời với telmisartan trong 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ warfarin trong máu nhưng không làm thay đổi INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế).
Các thuốc lợi tiểu: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.
Các thuốc lợi tiểu giữ kali: Chế độ bổ sung nhiều kali hoặc dùng cùng các thuốc gây tăng kali huyết khác có thể làm tăng thêm tác dụng tăng kali huyết của telmisartan.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều:
Số liệu liên quan đến quá liều ở người còn hạn chế.
Triệu chứng: Nhịp tim chậm (do kích thích phó giao cảm) hoặc nhịp tim nhanh, chóng mặt, choáng váng, hạ huyết áp quá mức.
Cách xử tri quá liều
Xử trí:Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cần tiến hành điều trị nâng đỡ nếu có triệu chứng hạ huyết áp. Telmisartan không bị loại bỏ ra khỏi cơ thể khi chạy thận nhân tạo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý:Thuốcđối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc tim mạch.
Mã ATC: C09CA07.
Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (typs AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận,
Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angioten sinh nhờ xúc tác của men chuyến angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.
Telmisartan chủ yếu ngăn cản gắn angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.
Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1 gấp 3000 lần so với thụ thể AT2.
Không giống như các thuốc ức chế men chuyển angiotensin-nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng-một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) vì ho dai dẳng. .
Ở người, liều 80 mg telmisartan ức chế hầu như hoàn toàn tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II. Liều telmisartan trên 80 mg/ngày (đến 160 mg/ngày) không làm tăng hiệu quả điều trị của telmisartan. Tác dụng ức chế (hạ huyết áp) được duy trì trong vòng 24 giờ và vẫn còn đo được 48 giờ sau khi uống. Sau khi uống liều đầu tiên, tác dụng giảm huyết áp biểu hiện từ từ trong vòng 3 giờ đầu. Thông thường, huyết áp động mạch giảm tối đa đạt được 4-8 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Tác dụng kéo dài khi điều trị lâu dài. Ở người tăng huyết áp, telmisartan làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trường mà không thay đổi tần số tim. Tác dụng chống tăng huyết áp của telmisartan cũng tương đương với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác.
Telmisartan có hiệu quả làm giảm tỉ lệ tiến triển của bệnh thận hoặc micro albumin niệu trên bệnh nhân đái tháo đường và được khuyến cáo sử dụng.
Telmisartan cũng được sử dụng trong điều trị suy tim sung huyết. Tuy nhiên, chỉ nên dùng cho các bệnh nhân được chỉ định thuốc ức chế men chuyển nhưng không thể dung nạp với thuốc (ví dụ như trên bệnh nhân bị ho hoặc phù mạch).
Cơ chế tác dụng:
Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.
Telmisartan chủ yếu ngăn cản gắn angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.
Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1, gấp 3 000 lần so với thụ thể AT2. Không giống như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin – nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng – một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế ACE. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì ho dai dẳng.
5.2. Dược động học:
Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: Khoảng 42% sau khi uống liều 40 mg và 58% sau khi uống liều 160 mg. Sự có mặt của thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan (giảm khoảng 6% khi dùng liều 40 mg). Sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt được sau 0,5–1 giờ.
Hơn 99% telmisartan gắn vào protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và alpha-1-acid glycoprotein. Sự gắn vào protein là hằng định, không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi liều. Thể tích phân bố khoảng 500 L.
Sau khi uống telmisartan được chuyển hóa thành dạng liên hợp acylglucuronid không hoạt tính. Hầu hết liều đã cho (hơn 97 %) được thải trừ dưới dạng không đổi theo đường mật vào phân, chỉ lượng rất ít (dưới 1 %) thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của telmisartan khoảng 24 giờ, tỷ lệ đáy đỉnh của telmisartan vào khoảng 15-20%.
Dược động học của telmisartan ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu.
Có sự khác biệt về nồng độ trong huyết tương theo giới tính, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) cao hơn khoảng 3 lần và AUC cao hơn khoảng 2 lần ở phụ nữ so với nam giới, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả.
Người cao tuổi: Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa bệnh nhân trẻ tuổi và cao tuổi.
Bệnh nhân suy thận: Nồng độ trong huyết tương thấp hơn trên bệnh nhân suy thận lọc máu. Telmisartan gắn kết cao với protein huyết tương trên bệnh nhân suy thận và không được loại trừ qua lọc máu. Thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng tuyệt đối lên tới gần 100 %. Thời gian bán thải không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose, Magnesi oxid, Polyethylen glycol 6000, Natri croscarmellose, Magnesi stearat..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Domidis.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM