1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ginkgo biloba
Phân loại: Thuốc tăng tuần hoàn máu não. Thuốc tác động trên hệ tim mạch
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.
Biệt dược gốc: Tanakan, Tebonin, Cebrex
Biệt dược: Huginko Injection , Gijeton Injection
Hãng sản xuất : Huons. Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 17,5 mg.
Thuốc tham khảo:
| GIJETON INJECTION | ||
| Mỗi ống dung dịch có chứa: | ||
| Ginkgo biloba | …………………………. | 17,5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| HUGINKO INJECTION | ||
| Mỗi ống dung dịch có chứa: | ||
| Ginkgo biloba | …………………………. | 17,5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị rối loạn mạch máu não và rối loạn mạch ngoại vi.
Điều trị bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ, ù tai do rối loạn tuần hoàn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng Tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng:
Liều dùng hàng ngày: Tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch liều 5-10 ml mỗi ngày, hoặc tiêm tĩnh mạch 15 ml cách ngày.
Điều trị cấp tính: Tiêm bắp hay tiêm truyền tĩnh mạch liều 25 ml mỗi ngày.
Trường hợp nặng: Tiêm tĩnh mạch hay truyền tĩnh mạch liều 25-50 ml mỗi ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi dùng cho người đang dùng thuốc chống đông máu hoặc thuốc kết tập tiểu cầu.
Thận trọng khi dùng với người đang có xuất huyết hoặc rối loạn đông máu.
Dùng thuốc đúng liều lượng và cách dùng theo tờ hướng dẫn sử dụng.
Không để thuốc trong các hộp chứa khác để đảm bảo duy trì chất lượng thuốc và tránh việc sử dụng thuốc sai.
Lau sach ống thuốc và cắt cần thận tại vị trí cắt để tránh các mảnh vỡ thuỷ tỉnh rơi vào thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Thận trọng khi dùng cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có đữ liệu nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ đang cho con bú, thận trọng khi dùng cho người đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng phụ bao gồm đau đầu, chóng mặt, đánh trống ngực, rối loạn tiêu hóa, rối loạn chảy máu và phản ứng quá mẫn da.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chiết xuất của cao khô lá bạch quả có tác dụng điều hòa vận mạch trên toàn bộ mạch máu: Động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. Tác dụng phụ thuộc vào liều lượng và thay đổi tùy theo tính chất, đường kính và nguồn gốc mô của mạch máu và tùy theo cả trương lực và tình trạng của thành mạch, kích thích sự tiết EDRF từ nội mô.
Chiết xuất của cao khô lá bạch quả chống lại sự co thắt động mạch, gây giãn tiểu động mạch và ngược lại làm co tĩnh mạch, điều hòa độ giãn tĩnh mạch đáp ứng với các thay đổi tư thế, giảm tính thấm quá độ của mao mạch và tăng cường sức bền mao mạch. Chiết xuất của cao khô lá bạch quả chống phù mạch ở não lẫn ngoại biên, che trở hàng rào máu – não và máu – võng mạc.
Cơ chế tác dụng:
Chất điều hòa mạch máu trên hệ thống mạch máu.
Tác dụng lưu biến học (tính chất anti-sludge và anti-PAF).
Tác dụng bảo vệ trên chuyển hóa tế bào.
Cải thiện dẫn truyền neurone.
Đối kháng với sự sản xuất gốc tự do và sự peroxide hóa lipid màng tế bào.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Nghiên cứu về sự hấp thụ và phân phối của sản phẩm cho thấy sự hấp thụ EGb nhanh và hoàn toàn. Sự cân bằng phóng xạ vào 72 giờ sau cho thấy sự thải ra trong CO2 thở ra va trong nước tiểu. Đo phóng xạ trong máu theo thời gian lập nên những thông số dược động học và thời gian bán hủy sinh học khoảng 4 giờ 30 phút. Đỉnh phóng xạ trong máu đạt được sau 1 giờ 30 phút cho thấy sự hấp thụ xảy ra ở phần trên của hệ tiêu hóa.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.