Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Hezoy, Helmadol
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Hezoy, Helmadol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Folic acid + Iron Polymaltose (Sắt (III) hydroxyd polymaltose)
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B03AD04.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Hezoy, Helmadol
Hãng sản xuất : M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nhai hoặc viên nén bao phim chứa: Phức hợp Hydroxid Polymaltose sắt (III) (IPC) tương đương sắt nguyên tố 100mg, Acid Folic BP 350mcg.
Thuốc tham khảo:
| HEZOY | ||
| Mỗi viên nhai không bao có chứa: | ||
| Iron Polymaltose | …………………………. | 100 mg |
| Acid Folic | …………………………. | 350 mcg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| HELMADOL | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Iron Polymaltose | …………………………. | 100 mg |
| Acid Folic | …………………………. | 350 mcg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Phòng và điều trị bịnh thiếu máu do thiếu sắt.
Điều trị tình trạng thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.
Cơ thể kém hấp thu sắt: viêm ruột mãn tính, phẫu thuật cắt bỏ hoặc phẫu thuật các bộ phận của ruột non nơi mà các chất dinh dưỡng được hấp thu có thể dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng và thiếu máu.
Chứng xanh lướt ở thiếu nữ và phụ nữ trong thời kì kinh nguyệt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nhai nát viên thuốc trước khi uống với một cốc nước.
Liều dùng:
Bổ sung chế độ ăn: 1 viên/ngày, đều đặn suốt thời gian mang thai cho đến 1 tháng sau đẻ. Phụ nữ từ 15-30 tuổi (không có thai) uống mỗi tuần 1 viên.
Trẻ em dưới 12 tuổi: dạng viên nén nhai không phù hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi. Nên dùng dạng si rô hoặc thuốc nhỏ giọt.
Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ..
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, chứng nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.
Không được dùng acid folic để điều trị bệnh thiếu máu ác tính và bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khi thiếu hụt vitamin B12. Mặc dù acid folic có thể gây ra đáp ứng tạo máu ở người bệnh ở người bệnh bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12 nhưng vẫn không được dùng nó một cách đơn độc trong trường hợp thiếu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy thoái hoá tuỷ sống bán cấp.
Bệnh gan nhiễm sắt
Bệnh đa hồng cầu
Trẻ em dưới 12 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.
Không sử dụng sắt để điều trị thiếu máu tan huyết trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiếu sắt. Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hermoglobin của hồng cầu được truyền có một lượng sắt đáng kể.
Acid folic nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị thiếu máu chưa được chuẩn đoán vì có thể làm che lấp triệu chứng thiếu máu ác tính đưa đến tiến triển những biến chứng thần kinh.
Không được dùng acid folic một cách đơn độc trong trường hợp thiếu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy thoái hoá tuỷ sống bán cấp.
Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Chưa có báo cáo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin
Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè, cà phê, trứng sữa có thể làm giảm sự hấp thu sắt.
Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc.
Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Acid folic: giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu rất nhanh và phân bổ ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tuỳ. Mỗi ngày khoảng 4-5 microgam đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao hàm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.
Phức hợp sắt III hydroxid polymaltose: có sinh khả dụng tốt. Tuy nhiên, sinh khả dụng của phức giảm đáng kể khi sử dụng cùng với phytat, acid tannic. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể. Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.
Cơ chế tác dụng:
Sắt: Sắt là 1 thành phần rất cần thiết cho sự hình thành hemoglobin. Cung cấp đủ sắt cần thiết để quá trình tạo hồng cầu đế vận chuyển hiệu quả oxy trong máu. Khi uống chung với thức ăn hoặc khi được dùng làm chất bổ sung, sắt đi qua niêm mạc ruột dưới dạng sắt II và gắn kết với protein vận chuyển. Với hình thức này, sắt di chuyển trong cơ thế đến tủy xương để tạo hồng cầu.
Acid folic: thuộc vitamin nhóm B. Trong cơ thế, acid folic khử xuống thành tetrahydrofolate là 1 co-enzyme trong quá trình tổng hợp purine và pyrimidine, từ đó dẫn đến quá trình tổng hợp DNA.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Acid folic: là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotit có nhân purin hoặc pirimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp ADN. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp ADN và ARN. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin và sự tạo thành và sử dụng folat.
Phức hợp sắt III hydroxid polymaltose: cung cấp sắt nguyên tố chho cơ thể. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin myoglobin và enzyme hô hấp cytochrom C. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5-1mg sắt nguyên tố hằng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1-2mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3-4mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kì phát triển mạnh.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: cellulose vi tinh thể PH 102, lactase mono hydrat, sodium saccchrin, magnesi stearat, talc, polyvinyl pyrrolidontt.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Hezoy do M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd. sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM