Enpovid Fe-Folic (Ferrous sulfate + Folic acid)

Ferrous sulfate (Sắt (II) sulfat) + Folic acid – Enpovid Fe-Folic

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Enpovid Fe-Folic

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Enpovid Fe-Folic (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ferrous sulfate (Sắt (II) sulfat) + Folic acid

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B03AD03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Enpovid Fe-Folic

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần SPM

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang cứng: Sắt (Sắt (II) sulfat) 60 mg, Acid Folic 0,25 mg.

Thuốc tham khảo:

ENPOVID FE-FOLIC
Mỗi viên nang có chứa:
Sắt (II) sulfat …………………………. 60 mg
Folic acid …………………………. 250 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Enpovid Fe-Folic (Ferrous sulfate + Folic acid)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Phòng và điều trị các chứng thiếu máu do thiếu sắt và thiếu acid folic, đặc biệt ở phụ nữ mang thai, suy dinh dưỡng, bệnh nhân sau phẫu thuật, sau cắt dạ dày.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường uống.

Liều dùng:

Liều dự phòng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 – 2 viên mỗi ngày.

Liều điều trị:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 2 – 3 viên/ngày chia 2 – 3 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng thuốc này cho những người mắc bệnh dưới đây:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.

Cơ thể thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và chứng thiếu máu tan huyết.

Không dùng thuốc này cùng lúc với các chế phẩm có chứa sắt.

Viên sắt sulfat không được chỉ định cho trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

4.4 Thận trọng:

Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mãn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng lên sự tỉnh táo khi điểu khiển xe máy và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thuốc dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy.

Chất sắt làm phân có màu.

Trong rất ít trường hợp, có thể thấy nổi ban da.

Đã thấy thỏng báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh dùng thuốc với Ofloxacin, Ciprofloxacin, Norfloxacin.

Uống đổng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.

Sắt có thể chelat hóa với tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc, sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa. methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

Acid folic và các thuốc chống co giật: nếu dùng acid folic để nhằm bồ sung thiếu folat do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.

Acid folic và cotrimoxazol: Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các chế phẩm sắt vô cơ hầu hết là độc, các muối sắt đều nguy hiểm cho trẻ nhỏ.

Liều độc: Dưới 30mg Fe2+/kg có thể gây độc ở mức trung bình và trên 60mg Fe2+/kg gây độc nghiêm trọng.

Liều gây chết có thể là từ 80 – 250mg Fe2+/kg.

Đã có thông báo một số trường hợp ngộ độc chết người ở trẻ em 1 – 3 tuổi.

Liều gây chết thấp nhất cho trẻ em được thông báo là 650mg Fe2+ tương đương với 3g sắt (II) sulfat heptahydrat (FeS04.7H20).

Triệu chứng:

Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6-24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như: sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê.

Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục có thể có xơ gan, hẹp môn vị. Cũng có thể nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolica.

Điều trị:

Trước tiên: Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể dùng dung dịch sắt – huyết thanh. Sau khi rửa dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5 — 10g deferoxamin hòa tan trong 50 – 100ml nước) vào dạ dày qua ống thông.

Trong trường hợp lượng sắt dùng trên 60 mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm truyền tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch 15mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe2+ huyết thanh giảm dưới mức 60 micromol/lít. Cần thiết có thể dùng liều cao hơn.

Nếu cần nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Thẩm phân nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất từ sắt trong thịt.

Acid folic được thêm vào sắt (II) sulfat để dùng cho người mang thai nhằm phòng thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Phối hợp acid folic với sắt có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc.

Cơ chế tác dụng:

Sắt là một thành phần quan trọng của hồng cầu. Nếu cơ thể thiếu sắt trong thời gian dài hoặc hấp thụ sắt với một lượng quá ít sẽ sinh ra thiếu sắt trong máu.

Acid folic: acid folic ảnh hưởng lên tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 – 1 mg sắt nguyên tố hàng ngày. Hấp thu sắt tăng khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 – 2 mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3 – 4 mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và trẻ thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.

Hấp thu sắt bị giảm khi các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột tăng khi có acid hydrocloric và vitamin C. Do vậy đôi khi sắt được dùng phối hợp với vitamin C.

Sắt dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.

Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Kollidon 30, Kollidon CL, avicel M101, avicel M102, calci dibasic phosphate 2.H2O, magnesi stearat, ethanol 96%, nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nang cứng.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Enpovid Fe-Folic do Công ty cổ phần SPM sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM