Thông tin chung của thuốc kết hợp Econazole + Gentamicine + Triamcinolone
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Econazole + Gentamicine + Triamcinolone (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Econazole + Gentamicin + Triamcinolone
Phân loại: Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Endix-G, Kibaluron, Gentrikin
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem bôi ngoài da Econazol nitrat 100mg; Triamcinolon acetonid 10mg; Gentamicin sulfat 10mg hoạt lực/10gam kem.
Thuốc tham khảo:
| NAPO TRIPLE ACTION | ||
| Mỗi gram kem bôi da có chứa: | ||
| Econazole | …………………………. | 10 mg |
| Gentamicine | …………………………. | 1 mg |
| Triamcinolone | …………………………. | 1 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dùng điều trị tại chỗ bệnh nhiễm nấm da có nhiễm trùng hay nhiễm nấm kèm theo:
Viêm da dị ứng (chàm, viêm da, viêm da do tả lót, hăm,..)
Nhiễm nấm Trichophyton: bệnh nấm da chân, bệnh nấm da thân, bệnh nấm da mặt, bệnh nấm da đầu, bệnh nấm râu.
Lang ben.
Nhiễm nấm Candida ở da.
Nhiễm khuẩn da do những chứng nhạy cảm với Gentamicin.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để bôi ngoài da.
Liều dùng:
Bôi vào vùng da bị bệnh một đến vài lần mỗi ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Thuốc không nên dùng cho nhiễm khuẩn da do lao, giang mai hay do virut (ví dụ: Herpes, Vaccinia, Vanicella).
Bệnh nhân có biểu hiện nhạy cảm trước đây với kháng sinh nhóm Aminoglycoside hay Bacitracin.
Nấm ở vùng tai ở bệnh nhân thủng màn nhỉ.
Bệnh loét Bezet, Frostbite (bệnh phát cước).
4.4 Thận trọng:
Nên tránh dùng liệu pháp Coticoid liên tục và kéo dài bởi có thể xảy ra tình trạng ức chế tuyến thượng thận, đặc biệt khi dùng thuốc dưới 1 băng gạt ép. Hơn nữa liệu pháp Corticoid kéo dài có thể gây tổn thương da như teo da, dãn mạch, chứng rạn da.
Sự tăng trưởng của các chủng không nhạy cảm kể cả nấm thỉnh thoảng xảy ra khi dùng kháng sinh tại chỗ. Trong trường hợp ngứa, quá nhạy cảm, bội nhiễm xảy ra, nên ngưng sử dụng Econazole + Gentamicine + Triamcinolone và điều trị thích hợp.
Trong những trường hợp bệnh nhân nhạy cảm với Propyleneglycol, nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi dùng.
Không nên dùng Econazole + Gentamicine + Triamcinolone trong thời kỳ thai nghén trừ khi mọi nguy cơ có thể có đã được cân nhắc kỹ lưỡng.
Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đã có báo cáo có kích ứng nhẹ thoáng qua tại vị trí bôi thuốc.
Hiếm thấy có quá mẫn. Thông thường các triệu chứng này chấm dứt khi ngưng điều trị.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Kem bôi da Econazole + Gentamicine + Triamcinolone là thuốc điều trị bệnh nấm da hấp thu tốt chứa chất kháng nấm, kháng sinh và corticosteroid.
Econazol nitrat là một chất kháng nấm khổ rộng có hoạt chất chống lại nhiều loại vi khuẩn gram dương.
Triamcinolon acetinid là một corticosteriod hoạt lực có tác dụng chống viêm, chống ngứa và chống dị ứng.
Gentamicin sulfat là một kháng sinh phổ rộng có hiệu quả cao trong điều trị nhiễm trùng da tiên phát cũng như thứ phát.
Cơ chế tác dụng:
Econazol nitrat tác dụng bằng cách làm hư hại màng tế bào nấm, kết quả làm tăng tính thấm. Lớp màng dưới tế bào ở bào tương bị hư hại. Vị trí tác động chủ yếu là ở gốc acyl của acid béo không bão hòa của phospholipid màng.
Triamcinolone acetonide: Là corticosteroid có Tác dụng kháng viêm, chống ngứa và co mạch.
Gentamicin : thuốc này dường như ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn kết không thuận nghịch vào tiểu đơn vị ribosom 30S.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi bôi ngoài da kem Econazol nitrat 1% cho những người tình nguyện khỏe mạnh trong một nghiên cứu in vivo, khoảng 7.6 9.9% liều dùng hiện diện trong lớp sừng sau 0.5 5 giờ. Mặc dù nồng độ cao nhất của thuốc, trong khoảng 1070 -1410mcg/cm3, hiện diện trong lớp sừng, nồng độ trong biểu bì đạt khoảng 0.95 20.6mcg/cm3, vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu thông thường đối với hầu hết các loài nấm nhạy cảm; nồng độ ức chế của thuốc cũng đạt được ở lớp hạ bì. Băng kín chỉ làm tăng nhẹ sự thâm nhập qua da của thuốc. Sự chuyển hóa và bài tiết của Econazol nitrat chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Sau khi bôi lên da lành, dưới 1% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và phân; hầu hết phần thuốc hấp thụ toàn thân được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.
Triamcinolone acetonide khi dùng tại chỗ, đặc biệt là dưới lớp băng ép hoặc khi bôi lên vết thương hở, thuốc có thể hấp thu lượng đủ để gây tác động toàn thân. Corticosteroid gắn kết rộng rãi với protein huyết tương. Chỉ có corticosteroid không liên kết mới có Tác dụng Dược lý hoặc được chuyển hóa. Chúng bị chuyển hóa chủ yếu tại gan, thận và được bài tiết trong nước tiểu.
Gentamicin: đã có báo cáo về sự hấp thu toàn thân sau khi dùng tại chỗ trên vùng da bị bong tróc, bỏng hay tại vết thương. Nửa đời thải trừ trong huyết tương là 2 3 giờ.
Gentamicin không bị chuyển hoá và thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM