Bicalutamide FCT 150mg (Sandoz Novartis)

Bicalutamide – Bicalutamide FCT

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Bicalutamide FCT

Bicalutamide FCT là thuốc kê đơn điều trị ung thư tiền liệt tuyến do công ty Novartis – đăng ký sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Bicalutamide, là một chất kháng androgen. Bicalutamide FCT có 2 hàm lượng là 50mg và 150mg. Thuốc được dùng để phối hợp với thuốc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn trong điều trị bệnh ung thư tiền liệt tuyến tiến triển. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Bicalutamide FCT (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bicalutamide (Bicalutamid)

Phân loại: Thuốc chống ung thư > Hormon chống ung thư.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L02BB03.

Biệt dược gốc: Casodex

Biệt dược gốc: Bicalutamide FCT

Hãng sản xuất : Salutas Pharma GmbH.

Hãng đăng kí: Novartis (Singapore) Pte Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim, mỗi viên: 50mg hoặc 150 mg Bicalutamide.

Hình ảnh tham khảo:

BICALUTAMIDE FCT 150MG
Mỗi viên nén có chứa:
Bicalutamide …………………………. 150 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Bicalutamide FCT 150mg (Sandoz Novartis)

BICALUTAMIDE FCT 50MG
Mỗi viên nén có chứa:
Bicalutamide …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Bicalutamide FCT 50mg (Sandoz Novartis)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Bicalutamide FCT là thuốc gì?

Bicalutamide FCT là thuốc kê đơn điều trị ung thư tiền liệt tuyến do công ty Novartis – đăng ký sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Bicalutamide, là một chất kháng androgen. Bicalutamide FCT có 2 hàm lượng là 50mg và 150mg. Thuốc được dùng để phối hợp với thuốc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn trong điều trị bệnh ung thư tiền liệt tuyến tiến triển.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Bicalutamide có phải là một chất chủ vận GnRH giống leuprolide hoặc goserelin không?

Không, Bicalutamide thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng androgen không steroid và thường được sử dụng cùng loại thuốc có cấu trúc tương tự LHRH (hay còn gọi là thuốc chủ vận hormone giải phóng gonadotropin (GnRH) như leuprolide hoặc goserelin), phối hợp này được dùng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt.

Bicalutamide có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bicalutamide CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Bicalutamide nằm trong nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch; Vì vậy người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế có áp dụng phác đồ này.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Phối hợp với thuốc tương tự LHRH (luteinizing-hormone releasing hormone) hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn trong điều trị bệnh ung thư tiền liệt tuyến tiến triển.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc được uống cùng với nước, uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên uống thuốc vào một thời gian nhất định trong ngày.

Liều dùng:

Nam giới trưởng thành kể cả người cao tuổi: 1 viên (50 mg) một lần trong ngày uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên uống thuốc vào một thời gian nhất định trong ngày.

Nên bắt đầu điều trị bằng bicalutamid đồng thời với một thuốc tương tự LHRH, hoặc bắt đầu đồng thời với phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn. Nếu quên uống một liều bicalutamid, tiếp tục uống liều kế tiếp như bình thường, không uống liều đã quên và không gấp đôi liều tiếp theo.

Suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.

Suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan vừa và nặng có thể xảy ra tình trạng tăng tích lũy thuốc (xem mục Thận trọng khi sử dụng). Trên bệnh nhân suy gan nặng (n = 4), mặc dù thời gian bán thải của đồng phân đối quang có hoạt tính của bicalutamid tăng 76% (5,9 và 10,4 ngày tương ứng ở bệnh nhân bình thường và bệnh nhân suy gan), không cần thiết phải hiệu chỉnh liều.

Trẻ em: Chống chỉ định dùng bicalutamid cho trẻ em (xem mục Chống chỉ định).

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng bicalutamid với phụ nữ và trẻ em.

Không dùng bicalutamid cho bất kỳ bệnh nhân nào có phản ứng quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng đồng thời bicalutamid với terfenadin, astemizol hoặc cisaprid (xem mục Tương tác thuốc).

4.4 Thận trọng:

Việc bắt đầu điều trị với bicalutamid cần đặt dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. Bicalutamid được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các dữ liệu cho thấy bicalutamid được thải trừ chậm hơn ở những bệnh nhân suy gan nặng, điều này có thể dẫn tới việc tăng tích lũy bicalutamid. Do đó cần thận trọng khi sử dụng bicalutamid trên những bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

Nên kiểm tra định kỳ xét nghiệm thăm dò chức năng gan do có thể xuất hiện thay đổi chức năng gan trong quá trình sử dụng thuốc. Đa số các thay đổi xảy ra trong vòng 6 tháng đầu điều trị bằng bicalutamid.

Hiếm gặp những biến đổi trầm trọng ở gan và suy gan dẫn đến tử vong khi điều trị bằng bicalutamid (Xem mục Tác dụng phụ). Nếu xuất hiện các biến cố nghiêm trọng, nên ngừng sử dụng bicalutamid.

Các trường hợp tử vong hoặc nhập viện do tổn thương gan nghiêm trọng (suy gan) đã được báo cáo có liên quan đến việc sử dụng bicalutamid sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Độc tính trên gan trong những báo cáo này thường xảy ra trong vòng ba đến bốn tháng đầu điều trị. Viêm gan hoặc tăng enzym gan rõ rệt dẫn đến phải ngừng thuốc xảy ra ở khoảng 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng.

Mức nồng độ transaminase huyết thanh được đo trước khi bắt đầu điều trị với bicalutamid và kiểm tra định kì trong 4 tháng đầu điều trị, và định kì sau đó. Nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng gợi ý rối loạn chức năng gan xảy ra (ví dụ buồn nôn, nôn, đau bụng, mệt mỏi, chán ăn, các triệu chứng giả cúm, nước tiểu sậm màu, vàng da, căng tức góc trên bên phải bụng), cần phải đo mức transaminase huyết thanh, đặc biệt là ALT huyết thanh, ngay lập tức. Nếu tại bất cứ thời điểm nào bệnh nhân bị vàng da, hoặc ALT tăng cao gấp 2 lần mức giới hạn trên bình thường, cần ngừng sử dụng bicalutamid ngay lập tức và theo dõi chặt chẽ chức năng gan.

Đã ghi nhận được sự giảm dung nạp glucose ở những bệnh nhân nam được điều trị bằng các chất có cấu trúc tương tự LHRH. Sự giảm dung nạp này có thể biểu hiện như đái tháo đường hoặc mất khả năng kiểm soát đường huyết ở những người có bệnh lý đái tháo đường trước đó. Do vậy, nên cân nhắc việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân điều trị bằng bicalutamid kết hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH.

Bicalutamid ức chế cytochrom P450 (CYP 3A4), do vậy nên thận trọng khi dùng đồng thời với những thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP 3A4 (Xem mục Chống chỉ định và Tương tác thuốc).

Bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Liệu pháp ức chế nội tiết tố androgen có thể làm kéo dài khoảng QT

Ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc các yếu tố nguy cơ khoảng QT kéo dài và với bệnh nhân dùng phối hợp các thuốc có thể kéo dài khoảng QT, bác sĩ nên đánh giá tỉ lệ lợi ích và rủi ro bao gồm nguy cơ xoắn đỉnh trước khi bắt đầu dùng bicalutamid.

Liệu pháp kháng androgen có thể gây nên những biến đổi hình thái học của tinh trùng. Mặc dù ảnh hưởng của bicalutamid trên hình thái tinh trùng chưa được đánh giá và chưa có báo cáo nào về những thay đổi này trên bệnh nhân dùng bicalutamid, bệnh nhân hoặc bạn đời nên tuân thủ đầy đủ các biện pháp tránh thai trong thời gian dùng bicalutamid và 130 ngày sau đó.

Các chỉ số xét nghiệm: Định kì đánh giá kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA-Prostate Specific Antigen) có thể hữu ích trong kiểm soát đáp ứng của bệnh nhân. Nếu PSA tăng trong quá trình sử dụng bicalutamid, bệnh nhân nên được đánh giá tiến triển lâm sàng. Đối với những bệnh nhân cần đánh giá tiến triển lâm sàng cùng với PSA tăng, có thể xem xét ngừng dùng thuốc đối kháng androgen một thời gian, trong khi vẫn tiếp tục duy trì LHRH.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Bicalutamid không làm giảm khả năng lái xe hay vận hành máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hiện tượng buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra. Bất kỳ bệnh nhân nào chịu ảnh hưởng của tác dụng này cần thận trọng khi dùng thuốc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

Không được dùng bicalutamid cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không được dùng bicalutamid cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Trong phần này, tác dụng không mong muốn được quy ước như sau:

Rất phổ biến (>1/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10); ít gặp (>1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa biết (không thể ước tính tần suất xảy ra dựa trên những dữ liệu hiện có).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Rất phổ biến: thiếu máu

Rối loạn hệ thống miễn dịch

ít gặp: quá mẫn, phù mạch và nổi mày đay

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Thường gặp: chán ăn

Rối loạn tâm thần

Thường gặp: giảm ham muốn tình dục, trầm cảm

Rối loạn hệ thần kinh

Rất phổ biến: chóng mặt

Thường gặp: buồn ngủ

Các rối loạn tim

Thường gặp: nhồi máu cơ tim (kết quả gây tử vong đã được báo cáo)4, suy tim4

Chưa biết: kéo dài khoảng QT (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng và phần Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).

Rối loạn mạch máu

Rất phổ biến: nóng bừng

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Ít gặp: bệnh phổi kẽ5 (kết quả gây tử vong đã được báo cáo)

Rối loạn tiêu hóa

Rất phổ biến: đau bụng, táo bón, buồn nôn

Thường gặp: rối loạn tiêu hóa, đầy hơi

Rối loạn gan mật

Thường gặp: nhiễm độc gan, vàng da, tăng men gan1

Hiếm gặp: suy gan2 (kết quả gây tử vong đã được báo cáo)

Da và các rối loan mô dưới da

Thường gặp: rụng tóc, rậm lông/ mọc tóc, phát ban, da khô, ngứa

Hiếm gặp: phản ứng nhạy cảm ánh sáng

Rối loạn thận và tiết niệu

Rất phổ biến: đái ra máu

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú

Rất phổ biến: vú to ở nam và đau vú3

Thường gặp: rối loạn chức năng cương dương

Rối loạn chung và phản ứng tại chỗ

Rất phổ biến: suy nhược, phù nề

Thường gặp: đau ngực

Xét nghiệm

(1) Hiếm khi gặp những biến đổi nghiêm trọng ở gan và thường là thoáng qua, điều này chấm dứt hoặc phát triển khi tiếp tục điều trị hoặc sau ngưng điều trị

(2) Phản ứng bất lợi được liệt kê theo dữ liệu báo cáo lưu hành. Tần suất được xác định từ tỉ lệ các tác dụng phụ suy gan được báo cáo trên bệnh nhân điều trị trong nhánh bicalutamid nhãn mở của các nghiên cứu EPC 150 mg.

(3) Có thể giảm bằng cách cắt bỏ.

(4) Được quan sát trong một nghiên cứu dịch tễ học về chất chủ vận LHRH và chất đối kháng androgen trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Các nguy cơ tăng lên khi dùng bicalutamid 50mg cùng với chất chủ vận LHRH, nhưng không có bằng chứng nguy cơ tăng lên khi dùng bicalutamid 150 mg như là đơn trị liệu để điều trị ung thư tuyến liệt.

(5) Phản ứng bât lợi được liệt kê theo dữ liệu báo cáo lưu hành. Tần suất được xác định từ tỉ lệ các tác dụng phụ viêm phổi kẽ được báo cáo trong giai đoạn điều trị ngẫu nhiên của các nghiên cứu EPC 150 mg.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có bất kỳ bằng chứng nào về tương tác dược lực học hay dược động học giữa bicalutamid và các chất có cấu trúc tương tự LHRH.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy R-bicalutamid là một chất ức chế CYP 3A4, đồng thời ức chế yếu hơn trên CYP 2C9, 2C19 và 2D6.

Mặc dù các nghiên cứu lâm sàng dùng antipyrin như một chất đánh dấu cho hoạt tính của cytochrom P450 (CYP) không cho thấy bằng chứng nào về khả năng tương tác thuốc với bicalutamid, nhưng mức độ tiếp xúc midazolam trung bình (AUC) tăng đến 80% sau khi dùng chung với bicalutamid trong 28 ngày. Với những thuốc có chỉ số điều trị hẹp, cần lưu ý đến sự gia tăng này. Do vậy, chống chỉ định dùng bicalutamid đồng thời với terfenadin, astemizol, cisaprid (xem mục Chống chỉ định) và thận trọng khi dùng bicalutamid đồng thời với cyclosporin và các thuốc chẹn kênh calci. Cần giảm liều các thuốc này, đặc biệt trong trường hợp gia tăng các tác dụng không mong muốn. Với ciclosporin, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương và triệu chứng lâm sàng sau khi bắt đầu điều trị hoặc ngừng sử dụng bicalutamid.

Nên thận trọng khi kê đơn bicalutamid với các thuốc có khả năng ức chế quá trình oxy hóa thuốc như cimetidin và ketoconazol. Về mặt lý thuyết, sự kết hợp này có thể làm tăng nồng độ bicalutamid trong huyết tương và có thể làm tăng các tác dụng phụ của thuốc.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy bicalutamid có thể cạnh tranh chiếm chỗ của các thuốc chống đông đường uống nhóm coumarin như warfarin ở các vị trí liên kết với protein huyết tương. Vì vậy nên theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin nếu bắt đầu điều trị bằng bicalutamid ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông coumarin.

Do liệu pháp điều trị ức chế nội tiết tố androgen có thể kéo dài khoảng QT, nên việc sử dụng đồng thời bicalutamid với các thuốc khác được biết là làm kéo dài khoảng QT hoặc các thuốc có thể gây xoắn đinh ví dụ như nhóm IV (ví dụ: Quinidin, disopyramid) hoặc nhóm III (ví dụ: Amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid), thuốc chống loạn nhịp, methadon, moxifloxacin, thuốc chống loạn thần,… nên được đánh giá cẩn thận (Xem mục Thận trọng khi sử dụng).

Trẻ em: Các nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được thực hiện trên người trưởng thành.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có kinh nghiệm quá liều của thuốc trên người. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, biện pháp xử lý chủ yếu là điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu có thể không hữu ích do bicalutamid liên kết mạnh với protein và không tìm thấy thuốc dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu. Cần chỉ định điều trị hồi sức chung bao gồm việc theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc đối kháng hormon, kháng androgen, mã ATC: L02BB03

Bicalutamid là một thuốc kháng androgen không steroid, không có các tác dụng nội tiết khác. Thuốc gắn với các thụ thể của androgen không kèm theo kích hoạt biểu hiện gen, do đó ức chế các kích thích nội tiết tố liên quan androgen. Sự thoái triển của các khối u ở tuyến tiền liệt đạt được do tác dụng ức chế này. Trên lâm sàng, ngừng sử dụng bicalutamid có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc kháng androgen trên một số bệnh nhân.

Bicalutamid là hỗn họp racemic, trong đó hoạt tính kháng androgen chủ yếu được quyết định bởi đồng phân đối quang (R).

Cơ chế tác dụng:

Bicalutamide cạnh tranh với androgen để liên kết với các thụ thể androgen, do đó ngăn chặn kích hoạt androgen có nguồn gốc từ tuyến thượng thận và tinh hoàn, ức chếhoạt động của kích thích sự phát triển của mô tuyến tiền liệt bình thường và ác tính.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Bicalutamid hấp thu tốt theo đường uống. Thức ăn không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến sinh khả dụng của thuốc.

Phân bố

Bicalutamid liên kết mạnh với protein (hỗn hợp racemic 96%, R-bicalutamid > 99%).

Chuyển hóa và thải trừ

Bicalutamid được chuyển hóa mạnh (theo hướng oxy hóa và liên hợp glucuronic). Các chất chuyển hóa được thải trừ qua thận và mật với tỷ lệ tương đương. Sau khi bài tiết vào mật, quá trình thủy phân liên hợp glucuronic sẽ xảy ra. Hiếm khi tìm thấy bicalutamid ở dạng biến đổi trong nước tiểu.

Đồng phân đối quang (S) bị đào thải nhanh hơn đồng phân đối quang (R), đồng phân đối quang (R) có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 tuần. Sau khi dùng liều bicalutamid uống hàng ngày, đồng phân đối quang (R) tích lũy trong huyết tương gấp khoảng 10 lần so với đồng phân đối quang (S) do thời gian bán thải của thuốc dài.

Nồng độ của đồng phân đối quang (R) trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 9 µg/ml sau khi dùng liều 50 mg bicalutamid mỗi ngày. Ở trạng thái ổn định, đồng phân đối quang (R) có hoạt tính chính chiếm 99% tổng các đồng phân đối quang trong huyết tương.

Trong một nghiên cứu lâm sàng, nồng độ trung bình dạng đồng phân (R)-bicalutamid trong tỉnh dịch của bệnh nhân sử dụng bicalutamid 150 mg là 4,9 µg/ml. Lượng bicalutamid truyền sang đối tượng khác giới khi giao hợp là rất nhỏ, chỉ khoảng 0,3 µg/kg. Nồng độ này thấp hơn mức có thể gây ra những biến đổi trên thế hệ con cái của động vật thí nghiệm.

Đối tượng đặc biệt

Tuổi, suy thận hay suy gan mức độ nhẹ và trung bình không ảnh hưởng đến dược động học của đồng phân đối quang (R). Ở bệnh nhân suy gan nặng, có bằng chứng cho thấy đồng phân đối quang (R) thải trừ ra khỏi huyết tương chậm hơn.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose monohydrat, tinh bột dạng muối natri glycolat (loại A), povidon K30, tinh bột ngô, magnesi stearat, methyl cellulose, titan dioxyd, triacetin.

6.2. Tương kỵ :

Không có thông tin.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Mô tả: Bicalutamide FCT 50mg là viên nén bao phim màu trắng, tròn với đường kính khoảng 7mm.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Bicalutamide FCT 50mg do Salutas Pharma GmbH. đăng ký (2015).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM