Thuốc Gutized là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Gutized (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Loxoprofen
Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AX.
Biệt dược gốc: Japrolox
Biệt dược: Gutized
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 60 mg.
Thuốc tham khảo:
| GUTIZED | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Loxoprofen | …………………………. | 60 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc được dùng để kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp:
Viêm khớp dạng thấp mạn tính, viêm khớp xương đau thắt lưng, viêm quanh khớp vai, hội chứng cổ – vai – cánh tay.
Kháng viêm và giảm đau sau phẫu thuật, sau nhổ răng.
Hạ sốt và giảm đau trong viêm đường hô hấp trên cấp.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc này dùng đường uống, theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Uống thuốc sau khi ăn.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi:
Liều thông thường: 1 viên x 3 lần/ ngày. Nếu dùng liều đơn: 1-2 viên x 1 lần/ngày.
Hạ sốt và giảm đau trong viêm đường hô hấp trên cấp: Liều thông thường ở người lớn là 1 viên x 2-3 lần/ngày.
Người già: Không cần giảm liều.
Có thể điều chỉnh liều dùng tuỳ theo tuổi và triệu chứng.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng thuốc trong các trường hợp:
Bệnh nhân loét đường tiêu hóa.
Bệnh nhân có bất thường về huyết học.
Bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân suy tim nặng.
Bệnh nhân quá mẫn với thuốc.
Bệnh nhân hen mẫn cảm với aspirin.
Phụ nữ cho con bú.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ
Trẻ em dưới 5 tuổi.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh hen.
4.4 Thận trọng:
Khi sử dụng loxoprofen kéo dài để điều trị các bệnh mạn tính (viêm khớp dạng thấp hoặc viêm xương khớp), cần định kỳ xét nghiệm (nước tiểu, máu, chức năng gan…). Nếu phát hiện thấy bất thường, phải có biện pháp xử trí thích hợp như giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
Khi sử dụng loxoprofen trong các bệnh cấp tính, cần lưu ý:
Cân nhắc mức độ nghiêm trọng của viêm cấp tính, đau và sốt.
Theo nguyên tắc chung, nên tránh sử dụng kéo dài một thuốc tương tự.
Cần tiến hành điều trị nguyên nhân khi có thể.
Cần giám sát chặt chẽ tình trạng bệnh nhân để sớm phát hiện những phản ứng bất lợi. Có thể xảy ra hiện tượng hạ thân nhiệt, truỵ mạch hoặc lạnh các chi. Cần lưu ý tình trạng bệnh nhân sau khi điều trị, đặc biệt là bệnh nhân cao tuổi sốt cao hoặc có bệnh tuổi già.
Thuốc có thể che giấu các triệu chứng nhiễm trùng thông thường. Vì vậy, nên sử dụng loxoprofen cùng với một kháng sinh thích hợp.
Không sử dụng loxoprofen cùng lúc với các thuốc chống viêm và giảm đau khác.
Việc theo dõi chặt chẽ là đặc biệt cần thiết để phòng ngừa các phản ứng bất lợi ở bệnh nhân cao tuổi.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có triệu chứng của biến cố tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Gutized ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Do thuốc có tác dụng không mong muốn gây đau đầu, buồn ngủ nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong khi lái xe và vận hành máy móc..
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Do sự an toàn khi sử dụng loxoprofen chưa được kiểm chứng, chỉ nên dùng loxoprofen trong thai kỳ nếu lợi ích thu được vượt hẳn những nguy hiểm tiềm tàng đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc được tìm thấy trong sữa khi thử nghiệm trên chuột, do đó khuyến cáo không nên dùng loxoprofen cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu nhất thiết phải sử dụng thuốc, nên ngừng cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR>1/100
* Sốc và các triệu chứng phản vệ:
Có thể xảy ra sốc và các triệu chứng phản vệ giảm huyết áp, mày đay, phù thanh quản, khó thở. Vì vậy nên kiểm soát bệnh nhân cẩn thận, và, nếu thấy bất cứ sự bất thường nào, nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp.
* Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, và giảm lượng tiểu cầu: thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu và giảm lượng tiểu cầu có thể xảy ra. Nên kiểm soát cẩn thận bệnh nhân qua xét nghiệm huyết học và, nếu thấy bất cứ sự bất thường nào, nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp.
* Hội chứng niêm mạc da mắt và hoại tử độc biểu bì: hội chứng niêm mạc da mắt (hội chứng Stevens-Johnson) và hoại tử độc biểu bì (hội chứng Lyell) có thể xảy ra. Bệnh nhân đang uống thuốc này nên được kiểm soát cẩn thận, và, nếu thấy bất cứ sự bất thường nào, nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp.
* Suy thận cấp, hội chứng thận và viêm thận kẽ: suy thận cấp, hội chứng thận và viêm thận kẽ có thể xảy ra. Bệnh nhân nên được kiểm soát cẩn thận và, nếu thấy bất cứ sự bất thường nào, nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp. Nên dùng thuốc này in trọng đặc biệt cho những bệnh nhân này vì tăng kali-huyết có thể xảy ra liên quan đến suy thận cấp.
* Suy tim xung huyết: có thể xảy ra suy tim xung huyết. Bệnh nhân nên được kiểm soát cẩn thận và, nếu thấy bất cứ sự bất thường nào, nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp.
* Viêm phổi kẽ: viêm phổi kẽ kèm với các biểu hiện sốt, ho, khó thở, những bất thường chụp X-quang ngực, và tăng bạch cầu ưa eosin có thể xảy ra. Nếu thấy các biểu hiện/phát hiện này, cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp như điều trị corticosteroid.
* Chảy máu dạ dày: vết loét hệ tiêu hóa nghiêm trọng hoặc chảy máu dạ dày ở ruột non và/hoặc đại tràng, ví dụ nôn máu, đại tiện màu đen và đại tiện phân có máu, và sốc tiếp theo có thể xảy ra. Bệnh nhân nên được kiểm soát cẩn thận và, nếu thấy bất cứ sự bất thường nào, nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp.
* Thủng dạ dày: có thể xảy ra thủng dạ dày. Nếu thấy đau thượng vị, đau bụng, v.v… nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp điều trị thích hợp.
* Cơn hen: Bệnh nhân nên được kiểm soát cẩn thận và, nếu thấy bất cứ sự bất thường nào, nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp.
Viêm màng não vô khuẩn: viêm màng não vô khuẩn (sốt, đau đầu, buồn nôn và nôn, cứng gáy, mất tỉnh táo, vv…) có thể xảy ra. Bệnh nhân nên được kiểm soát cẩn thận và, nếu thấy bất cứ sự bất thường nào, nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp (đặc biệt, nếu có thể xảy ra ở bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ thống hoặc bị bệnh mô liên kết phức hợp)
Thiếu máu bất sản: Đã có báo cáo về thiếu máu bất sản xảy ra khi dùng các thuốc kháng viêm giảm đau không steroid khác.
Ít gặp, 1/1000< ADR <1/100
Tiêu hoá: Đau bụng, khó chịu dạ dày, buồn nôn, nôn, khát, đau thượng vị, viêm sưng miệng, ỉa chảy, đầy hơi, chướng bụng.
Hệ thần kinh trung ương: Đôi khi xảy ra đau đầu, buồn ngủ, hoa mắt.
Quá mẫn: Đôi khi phát ban, eczema. Do có thể xảy ra các phản ứng phản vệ như ngứa, đỏ bừng, sưng phồng mặt, mày đay hay khó thở, cần giám sát chặt chẽ tình trạng bệnh nhân. Nếu thấy xuất hiện những triệu chứng này, phải đánh giá lại tình trạng bệnh nhân.
Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu Có thể xảy ra sự giảm hồng cầu, hemoglobin hoặc hematocrit; tăng bạch cầu ưa eosin, bạch cầu hoặc tiểu cầu.
Gan: Có thể tăng ALT, AST, ALP, hay Y-GTP.
Thận: Đã có báo cáo cho thấy đôi khi tăng cao BUN, creatinin huyết thanh
Các tác dụng khác: Thỉnh thoảng xảy ra phù nề, mệt mỏi toàn thân.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tim mạch: Đánh trống ngực
Tiêu hóa: Khó tiêu
Huyết học: Có thể xảy ra sự giảm hồng cầu, hemoglobin hoặc hematocrit; tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu
Khác: nóng mặt
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem phần Cảnh báo và thận trọng).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Do tác dụng ức chế sinh tổng hợp của prostaglandin của loxoprofen nên khi sử dụng cùng methotrexat, các thuốc chống đông coumarin như Warfarin sẽ làm tăng tác dụng của các thuốc này.
Do khả năng liên kết với protein cao (97%) của loxoprofen nên khi dùng cùng các thuốc hạ glucose huyết, Sulfonylurea, tolbutamin sẽ làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của những thuốc này nên cẩn thận trọng và giảm liều khi phối hợp.
Khi dùng cùng các thuốc kháng sinh quinolon thế hệ mới. enoxacin làm tăng tác dụng gây co giật của những thuốc này.
Loxoprofen làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương, tăng độc tố lithi khi kết hợp cùng các chế phẩm chứa lithi, lithi carbonat.
Do tác dụng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin ở thận của loxoprofen, dẫn đến giảm sự bài tiết muối và nước, nên làm giàu tác dụng của thuốc lợi tiểu thiazid như hydrofluimethiazid, hydrochlorothiazid..
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều. Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng viên không steroid. mã ATC: M07ATE
Loxoprofen có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt rất tốt, đặc biệt là tác dụng giảm đau.
Loxoprofen là một tiền chất, có tác dụng sau khi được hấp thu qua đường tiêu hoá và chuyển hoá thành dạng có hoạt tính.
(a). Tác dụng giảm đau
Trị số ED50 của loxoprofen được xác định theo phương pháp Randall-Selitto là 0,13 mg/kg.
Tác dụng giảm đau của loxoprofen mạnh hơn từ 10 đến 20 lần so với các thuộc đối chiếu như ketoprofen, naproxen và indomethacin.
Trị số ID50 của loxoprofen được xác định theo phương pháp gây bỏng là 0,76 mg/kg, tương đường với naproxen và gấp 3 đến 5 lần ketoprofen và indomethacin.
Trị số ED50 của loxoprofen xác định theo phương pháp gây viêm khớp là 0,53 mg/kg, cao gấp 4 đến 6 lần indomethacin, ketoprofen và naproxen.
Tác dụng giảm đau của loxoprofen là tác dụng ngoại vi.
(b). Tác dụng chống viêm
Tác dụng chống viêm của loxoprofen trong các trường hợp viêm cấp và mạn tính gần như tương đương với ketoprofen và naproxen.
(c). Tác dụng hạ sốt
Loxoprofen có tác dụng hạ sốt tương đương ketoprofen và naproxen, và cao cấp khoảng 3 lần so với indomethacin.
(d). Cơ chế tác dụng
Cơ chế tác dụng của loxoprofen là ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin và vị trí tác dụng của nó là cyclooxygenase. Sau khi uống, loxoprofen được hấp thu từ ống tiêu hoá dưới dạng không biến đổi, chỉ gây kích ứng nhẹ niêm mạc dạ dày. Sau đó, loxoprofen được chuyển hoá nhanh chóng thành dạng có hoạt tính là trans-OH (cấu hình SRS), là dạng có khả năng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin.
Cơ chế tác dụng:
Sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin tạo nên cơ chế tác dụng của thuốc này, vị trí tác dụng là vòng oxi hóa. Khi dùng đường uống, loxoprofen natri hydrate được hấp thu từ ống tiêu hóa dưới dạng hợp chất không đổi với sự ít kích ứng dạ dày nhất. Sau đó thuốc được nhanh chóng biến đổi sinh học thành chất chuyển hóa dạng đồng phân trans OH có hoạt tính (sự phối hợp SRS) với tác dụng ức chế tiềm năng sinh tổng hợp prostaglandin tạo nên tác dụng dược lý của thuốc.
5.2. Dược động học:
Khi cho 16 người lớn khỏe mạnh uống loxoprofen với liều dơn 60 mg, thuốc được hấp thu nhanh, trong vòng tuần hoàn không chỉ xuất hiện loxoprofen (dạng không biến đổi) mà còn có cả dạng trans-OH (dạng chuyển hoá có hoạt tính). Sau khi uống, nồng độ loxoprofen (dạng không biến đổi) và dung trans- OH trong máu lần lượt đạt đỉnh sau 30 và 50 phút: thời gian bán thải của cả hai lạng vào khoảng 1 giờ 15 phút.
Sau khi uống 1 giờ, tỷ lệ thuốc gắn protein huyết trong là 97,0% đối với loxoprofen và 92,8% với dạng trans- OH.
Loxoprofen được thi trừ qua thận nhanh, phần lớn lưới dạng không biến đổi hoặc dạng liên hợp glucuronid của trins- OH. Khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu trong 8 giờ sau khi uống.
Khi cho một nhóm người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng liều 80 mg, dùng 3 lần mỗi ngày trong 5 ngày liên tiếp, không phát hiện thấy sự khác nhau đáng kể trong hấp thu và thải trừ giữa việc dùng liều đơn và các liều nối tiếp, cũng như không phát hiện thấy sự tích lũy thuốc.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose ngậm nước, natri starch glycolat, povidon, magnesi stearat.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM