1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Econazole
Phân loại: Thuốc kháng nấm nhóm azole.
Nhóm pháp lý: Dạng dùng ngoài là Thuốc không kê đơn (OTC), dạng khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D01AC03, G01AF05.
Biệt dược gốc: GYNO-PEVARYL DEPOT
Biệt dược: Aremta
Hãng sản xuất : LTD Farmaprim
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên đặt âm đạo 150 mg.
Thuốc tham khảo:
| AREMTA | ||
| Mỗi viên trứng có chứa: | ||
| Econazole | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
AREMTA chỉ định điều trị
Viêm âm đạo do Candida Albicans và các nấm khác.
Viêm âm hộ, âm đạo, viêm bao quy đầu do nam.
Viêm âm hộ, âm đạo, viêm bao quy đầu do bội nhiễm nấm với vi khuẩn gram dương.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đặt âm đạo.
Lưu ý khi sử dụng:
Trước khi đặt, để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5-10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt sâu vào âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ.
Để có được kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt
Liều dùng:
Liệu trình điều trị dùng 3 ngày liền nhau, ngày 1 viên vào lúc đi ngủ. Trong trường hợp chưa hết bệnh thì điều trị lặp lại liệu trình 3 ngày hoặc lặp lại liệu trình sau 1 ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các chế phẩm Imidazol
4.4 Thận trọng:
Ngừng thuốc khi có mẫn cảm hoặc kích ứng hóa học.
Khi điều trị viêm âm hộ, âm đạo, nên đi khám lại nếu có các biểu hiện sau đây:
Sau 7 ngày điều trị, các triệu chứng không thuyên giảm
Sau 4 tuần điều trị, các triệu chứng lại tái phát
Trong vòng 6 tháng, có từ 2 lần trở lên bị tái phát
Không nên tự ý dùng thuốc khi có các triệu chứng: Chảy máu bất thường ở âm đạo; có khí hư lẫn máu, đau, loét hoặc phồng rộp ở âm hộ hoặc âm đạo, đau bụng dưới hoặc đái khó.
Tránh để Econazole tiếp xúc với dụng cụ tránh thai bằng cao su, vì thuốc làm hỏng cao su.
Thuốc không dùng cho người dưới 16 tuổi và quá 60 tuổi nếu chưa khám bác sỹ.
Lưu ý đặc biệt
Tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị.
Để ngăn ngừa tái nhiễm trùng cần chữa trị đồng thời cho bạn tình.
Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm.
Tránh các nguồn lây nhiễm hoặc tái nhiễm.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Thực nghiệm ở động vật, Econazol không gây quái thai, nhưng với liều cao, thuốc gây hại cho thai. Ở người, chưa có bằng chứng tác dụng của Econazol đến thai.
Tuy nhiên, cũng như các Imidazol chống nấm khác, thuốc chỉ được dùng nếu thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có số liệu về Econazole có thải trừ qua sữa hay không.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR > 1/100
Phản ứng tại chỗ: Rát hay kích ứng nhẹ ngay sau khi đặt.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Econazole dùng đường âm đạo, hấp thu rất ít, chưa có tài liệu nào nêu về tương tác thuốc khi dùng Econazol.
Tuy nhiên nên tránh sử dụng xà phòng có pH acid (pH acid làm tăng nhanh phát triển nấm Candida).
4.9 Quá liều và xử trí:
Thuốc được dùng ngoài, nếu nhầm lẫn uống phải liều cao, cần xử trí rửa dạ dày ngay.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Econazole là dẫn xuất Imidazol tổng hợp gắn Clor, cấu tạo tương tự Clotrimazol, Ketoconazole, Miconazol. Econazol có phổ kháng nấm rộng: Các nấm da Trichophyton Rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton Tonsurans, Microsporum Canis, Microsporum Cosum, Candida Albicans và các loài Candida khác, Pityrosporon Orbiculater (Malassezia furfir).
Thuốc cũng có tác dụng một phần trên vi khuẩn Gram dương. Econazol ức chế tổng hợp Ergosterol hoặc các Sterol khác, làm biến đổi tính thấm của màng tế bào nấm nhạy cảm với thuốc. Khi bôi lên da, bình thường Econazol được hấp thu nồng độ tối thiểu ức chế đối với các nấm da. Nồng độ ức chế của thuốc cũng đạt được ở thu toàn thân rất ít. Mặc dù vẫn còn trên da, thuốc thấm vào lớp sừng rất nhiều vượt xa nồng độ lớp biểu bì và trung bì.
Cơ chế tác dụng:
Econazol nitrat tác dụng bằng cách làm hư hại màng tế bào nấm, kết quả làm tăng tính thấm. Lớp màng dưới tế bào ở bào tương bị hư hại. Vị trí tác động chủ yếu là ở gốc acyl của acid béo không bão hòa của phospholipid màng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khi dùng thuốc theo đường âm đạo, Econazole Nitrate hầu như không hấp thu vào cơ thể, tính an toàn cao. Dưới 1% liều dùng được thải qua nước tiểu và phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam