Dung dịch lọc thận Acetate

Thông tin chung của Dung dịch thẩm phân máu Acetate

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Dung dịch thẩm phân máu Acetate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dung dịch lọc thận Acetate, Dung dịch thẩm phân máu acid

Phân loại: Dung dịch thẩm phân máu.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Renal-sol for bicarbonat hemodialysis (Renal-Sol A1), Renal-sol for bicarbonat hemodialysis (Renal-Sol A20), Solucid AC 03, Dung dịch thẩm phân máu đậm đặc HD – 1A (Acid), HD Plus 134 A, HD Plus 144 A, Haedisis – A, Haedi – A, Dialisis 2A, Dialisis DD1, Kydheamo-2A, Kydheamo-3A, Kydheamo-1A.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch dùng cho thẩm phân máu acetate.

Thuốc tham khảo:

SOLUCID AC 10
Mỗi 1000ml dung dịch có chứa:
Dung dịch acid dùng cho thẩm phân máu ………………………….
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Solucid AC (Dung dịch thẩm phân máu acetate)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Suy thận cấp

Suy thận mãn

Tình trạng cơ thể bị thừa nước

Tình trạng cơ thể bị nhiễm độc

Dùng để điều chỉnh cân bằng kiềm-toan và cân bằng điện giải.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường dùng: Thẩm phân máu qua đường tĩnh mạch

Dung dịch acid đặc và dung dịch bicarbonat đặc chỉ được pha loãng ngay trước khi dùng. Phần không dùng nữa phải hủy bỏ.

Chú ý:

Không được tiêm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Nước uống là không thích hợp để pha loãng các dung dịch thẩm phân bicarbonat.

Cách pha phụ thuộc vào tùy từng hàm lượng, nồng độ. Vui lòng xem chi tiết từng sản phẩm.

Liều dùng:

Dùng thẩm phân acetat ngoài cơ thể.

Thời gian thẩm phân tuỳ thuộc thể trạng bệnh nhân.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Bệnh lý đông máu trầm trọng

Các bệnh nhân có tuần hoàn máu và / hoặc huyết áp không ổn định, cần áp dụng phương pháp thẩm phân ngoài cơ thể khác.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng với những bệnh nhân có bệnh tim mạch không ổn định hoặc đang xuất huyết.

Chỉ sử dụng khi dung dịch trong suốt. Không được dùng nếu dung dịch có chứa các tiểu phân chất rắn.

Không sử dụng một mình dung dịch acetat để thẩm phân máu. Chỉ pha loãng ngay trước khi dùng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng thần kinh nhưng việc thẩm phân được tiến hành tại cơ sở y tế, bệnh nhân phải nằm trong suốt thời gian thẩm phân máu.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu sử dụng trên phụ nữ có thai. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu sử dụng trên phụ nữ cho con bú. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng cho phụ nữ cho bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Trong quá trình thẩm phân máu có thể xảy ra hạ huyết áp, buồn nôn, ói mửa và co giật, chuột rút cơ, tắc nghẽn thông khí.

Ngoài ra có thể gây nhiễm trùng, xuất huyết hay huyết khối tại đường mạch truyền thẩm phân.

Các biến chứng lâu dài ở bệnh nhân thẩm phân máu: xơ vữa động mạch tiến triển, tích tụ đạm, bệnh thận nang, mất trí nhớ do tích tụ nhôm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Dung dịch thẩm phân là dung dịch có chứa các chất điện giải với nồng độ tương tự như trong dịch ngoại bào hoặc huyết tương. Các dung dịch này cho phép loại bỏ nước, các chất thải trong cơ thể và thay thế bằng các ion điện giải.

Natri clorid cùng với các chất điện giải khác tạo thành công thức giống dịch ngoại bào lý tưởng, được dùng làm thẩm phân điều trị suy thận hoặc trợ giúp trong việc thải trừ các chất độc khỏi cơ thể. Trong thẩm phân máu, việc trao đổi các ion giữa dung dịch và máu bệnh nhân được thực hiện qua màng tổng hợp. Calci clorid và Magnesi clorid được sử dụng làm nguồn cung cấp Calci và Magnesi vì chúng có khả năng làm hòa tan cao và thẩm phân dễ dàng.

Cơ chế tác dụng:

Dung dịch thẩm phân acetat chứa các chất điện giải với nồng độ đậm đặc pha trộn với nước đạt tiêu chuẩn để được dung dịch có nồng độ chất điện giải tương đương với dịch ngoại bào hoặc huyết tương. Các dung dịch này cho phép loại bỏ nước, các chất thải trong cơ thể và thay thế bằng các ion điện giải.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dựa vào sự khuếch tán qua màng bán thấm do có sự chênh lệch nồng độ. Các chất sẽ đi từ nơi có nồng độ cao hơn sang nơi có nồng độ thấp hơn. Dung dịch thẩm phân chứa các ion Na+, K+, Ca2+, Mg2+, Cl-, Acetat. Máu của bệnh nhân chứa ure, creatinin, acid uric, phosphat và các chất chuyển hoá khác. Bình thường những chất này được đào thải bởi thận. Dung dịch thẩm phân không có chứa những chất trên do đó chúng sẽ khuếch tán từ máu bệnh nhân vào dung dịch thẩm phân cho tới khi nồng độ cân bằng. Natri clorid và Kali clorid cũng được khuếch tán từ máu bệnh nhân vào dung dịch thẩm phân do ban đầu nồng độ trong máu bệnh nhân cao hơn, sự khuếch tán diễn ra cho tới khi đạt mức cân bằng.

Mặt khác, thể tích của dung dịch thẩm phân lớn hơn thể tích máu rất nhiều nên các chất chuyển hoá và các chất điện giải thừa được loại bỏ gần như hoàn toàn ra khỏi máu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Thẩm phân máu (haemodialysis hay haemodialysis) là phương pháp loại bỏ các chất thải như creatinine, urea, nước tự do từ máu được thực hiện bên ngoài cơ thể ở bệnh nhân suy thận.

Dung dịch thẩm phân Acid chứa các chất điện giải với nồng độ đậm đặc pha trộn với dung dịch thẩm phân Bicarbonate và nước đạt tiêu chuẩn ISO 13959 để được dung dịch có nồng độ chất điện giải tương đương với dịch ngoại bào hoặc huyết tương. Các dung dịch này cho phép loại bỏ nước, các chất thải trong cơ thể và thay thế bằng các ion điện giải.

Dựa vào sự khuếch tán qua màng bán thấm do có sự chênh lệch nồng độ, các chất sẽ đi từ nơi có nồng độ cao hơn sang nơi có nồng độ thấp hơn. Máu của bệnh nhân chứa ure, creatinin, acid uric, phosphat và các chất chuyển hoá khác. Dung dịch thẩm phân không có chứa những chất này, do đó chúng sẽ khuếch tán từ máu bệnh nhân vào dung dịch thẩm phân cho tới khi nồng độ cân bằng. Ngược lại các thành phần trong dung dịch thẩm phân như: Na+, K+, Ca2+, Mg2+, Cl-, Acetat, Glucose sẽ trao đổi qua lại giữa dung dịch thẩm phân và máu đến khi đạt mức cân bằng.

Mặt khác, thể tích của dung dịch thẩm phân lớn hơn thể tích máu rất nhiều nên các chất chuyển hoá và các chất điện giải thừa được loại bỏ gần như hoàn toàn ra khỏi máu.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM