Dung dịch thẩm phân máu đậm đặc HD - 1A (Acid)

Dung dịch lọc thận acetate – HD – 1A

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc HD – 1A (Acid)

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc HD – 1A (Acid) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dung dịch lọc thận Acetate (Dung dịch thẩm phân máu acid)

Phân loại: Dung dịch thẩm phân máu.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Dung dịch thẩm phân máu đậm đặc HD – 1A (Acid)

Hãng sản xuất : Công ty TNHH B. Braun Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch dùng cho thẩm phân máu.

Thuốc tham khảo:

HD – 1A (ACID)
Mỗi 10 lit dung dịch có chứa:
Natri clorid …………………………. 1614,0 g
Kali clorid …………………………. 54,91 g
Calci clorid.2H2O …………………………. 97,45 g
Magnesi clorid.6H2O …………………………. 37,44 g
Acid acetic băng …………………………. 88,47 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Dung dịch thẩm phân máu đậm đặc HD - 1A (Acid)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Các chỉ định dưới đây được áp dụng riêng cho dung dịch thẩm phân bicarbonat sẵn sàng sử dụng được pha từ dung dịch acid đặc và dung dịch bicarbonat đặc theo một qui trình pha loãng riêng:

Suy thận cấp.

Suy thận mãn.

Tình trạng cơ thể bị thừa nước

Tình trạng cơ thể bị nhiễm độc

Điều chỉnh cân bằng kiểm-toan và cân bằng điện giải.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường dùng: Thẩm phân máu qua đường tĩnh mạch

Chú ý: Nước uống là không thích hợp để pha loãng các dung dịch thẩm phân bicarbonat.

Nồng độ của dung dịch thẩm phân bicarbonat sau khi pha để sử dụng:

Nếu không có hướng dẫn khác, trộn 1 lít HD – 1A (Acid) (dung dịch acid đặc) và 1,83 lít HD 1B (dung dịch bicarbonat đặc) với 34 lít nước đạt tiêu chuẩn chất lượng sẽ thành dung dịch thẩm phân bicarbonat sẵn sàng sử dụng có nồng độ các chất điện giải như sau:

Na+: 138,00 mmol/L

K+: 2,00 mmol/L

Ca2+: 1,50 mmol/L

Mg2+: 0,50 mmol/L

Cl-: 109,00 mmol/L

CH3COO-: 3,00 mmol/L

HCO3-: 32,00 mmol/L

Glucose: 1,00 g/L

Nồng độ áp lực thẩm thấu lý thuyết: 291,60 mOsm/L

Công thức của dung dịch thẩm phân máu đậm đặc HD Plus 8,4 B (Dung dịch bicarbonat đặc):

Cứ 10 lít dung dịch đậm đặc chứa:

Natri bicarbonat: 840,0g

Dinatri edetat.2H2O: 0,5g

Nước tinh khiết vđ :18 lít

Nên sử dụng nước mới cất trong điều kiện vô trùng để pha loãng các dung dịch thẩm phân bicarbonat đậm đặc.

Tuy nhiên, cũng có thể sử dụng nước tinh khiết nếu nó đạt tiêu chuẩn về vi sinh của nước uống và các qui định dưới đây. Nếu là nước khử khoáng, phải chú ý tới chất gây sốt.

Nếu sử dụng nước tinh khiết, đặc biệt trong trường hợp thẩm phân nhắc lại, cần phải kiểm tra được sự có mặt của một lượng rất nhỏ của cặn sinh ra trong quá trình xử lý nước hoặc của các nguyên tố hóa học.

Đặc biệt là, cần phải kiểm soát được lượng nhôm, thiếc, thủy ngân, kẽm, fluorid, phosphat và sulfat trong nước dùng để pha chế; nồng độ tối đa của nhôm không được vượt quá 10 mcg/l. Nước dùng trong thẩm phân máu không được có clorid và ozon.

Liều dùng:

Dùng để thẩm phân hoặc thẩm lọc máu bicarbonat ngoài cơ thể. Thời gian thẩm phân tùy thuộc vào thể trạng của từng bệnh nhân.

4.3. Chống chỉ định:

Tình trạng tăng Kali – máu.

Bệnh lý đông máu trầm trọng.

Đối với những bệnh nhân có tuần hoàn hoặc huyết áp không ổn định, cần áp dụng phương pháp thẩm phân máu ngoài cơ thể khác.

4.4 Thận trọng:

Dung dịch HD – 1A (Acid) (dung dịch acid đặc) chỉ được sử dụng kết hợp với dung dịch HD-1B theo một quy trình pha chế riêng.

Dung dịch acid đặc và dung dịch bicarbonat đặc chỉ được pha loãng ngay trước khi dùng. Phần không dùng nữa phải hủy bỏ.

Nồng độ của dung dịch thẩm phân bicarbonat sẵn sàng sử dụng cần phải được kiểm soát cần thận.

Chỉ được sử dụng nếu dung dịch trong suốt. Không sử dụng dung dịch đã quá hạn dùng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tính an toàn của dung dịch thẩm phân máu đậm đặc này chưa được xác định cho phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng sản phẩm khi thật cần thiết theo đơn kê của thầy thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Tính an toàn của dung dịch thẩm phân máu đậm đặc này chưa được xác định cho phụ nữ cho con bú. Chỉ nên sử dụng sản phẩm khi thật cần thiết theo đơn kê của thầy thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Trong quá trình thẩm phân máu, có thể xảy ra hạ huyết áp, buồn nôn, nôn mửa và co giật.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa được biết đến.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nguy cơ chính của việc sử dụng quá liều lượng là thẩm phân quá mức cho bệnh nhân. Nhân viên y tế cần áp dụng các bước thích hợp để lấy lại cân bằng điện giải và cân bằng thể tích cho bệnh nhân.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Natri clorid và natri bicarbonat được sử dụng làm nguồn Na+, HCO3- và Cl-. Chúng được bổ sung về lượng để làm tăng nồng độ của chúng trong dịch ngoại bào và được sử dụng làm dung dịch thẩm phân trong điều trị suy thận hoặc để trợ giúp trong việc thải trừ các chát độc để lấy lại cân bằng acid-base và cân bằng điện giải cho bệnh nhân suy thận.

HD-1A phải luôn luôn sử dụng với dung dịch bicarbonat đậm đặc tức là HD-1B nơi mà HCO3- của HD-1B được dùng làm đệm sinh lý

Cơ chế tác dụng:

Dung dịch thẩm phân acetat chứa các chất điện giải với nồng độ đậm đặc pha trộn với nước đạt tiêu chuẩn để được dung dịch có nồng độ chất điện giải tương đương với dịch ngoại bào hoặc huyết tương. Các dung dịch này cho phép loại bỏ nước, các chất thải trong cơ thể và thay thế bằng các ion điện giải.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không dùng tách biệt, phải pha dung dịch HD – 1A (Acid) (dung dịch acid đặc) với dung dịch HD 1B (dung dịch bicarbonat đặc) theo tỷ lệ quy định.

Mã hàng Nồng độ điện giải (mmol/L)
Na+ K+ Ca2+ Mg2+ Cl- Acetate Bicarbonate Glucose (g/l) Osmolarity (mOsm/L) Tỷ lệ pha (A+B+nước RO)
HD 1A+HD 1B 140,0 2,0 1,8 0,5 107,6 4,0 35,0 290,9 1:1,830: 34,000
HD 134A + HD 8.4B 138,0 2,0 1,5 0,5 109,0 3,0 32,0 1,0 291,6 1:1,225: 32,775
HD 144A + HD 8.4B 138,0 2,0 1,5 0,5 109,0 3,0 32,0 1,0 291,6 1:1,575: 42,425
HD 134A + Sol-cart B 138,0 2,0 1,5 0,5 109,0 3,0 32,0 1,0 291,6 1:1,225: 32,775
HD 144A + Sol-cart B 138,0 2,0 1,5 0,5 109,0 3,0 32,0 1,0 291,6 1:1,575:42,425

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc HD – 1A (Acid) do Công ty TNHH B. Braun Việt Nam sản xuất (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM