Clotrimazole – Cenesthen

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Clotrimazole

Phân loại: Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB18, D01AC01, G01AF02.

Biệt dược gốc: CANESTEN

Biệt dược: Cenesthen

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược TW Mediplantex.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dùng ngoài: Kem 1%

Thuốc tham khảo:

CENESTHEN
Mỗi tuýp thuốc có chứa:
Clotrimazole …………………………. 1%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cenesthen được chỉ định trong điều trị tại chỗ các bệnh nấm như: Bệnh nấm da, bệnh nấm Candida ngoài da, nấm kẽ ngón tay, ngón chân, lang ben do Malassezia Furfur, viêm móng và quanh móng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng ngoài da.

Liều dùng:

Bôi nhẹ một lượng thuốc vừa đủ lên vùng da bị bệnh, ngày 2 – 3 lần. Nếu bệnh không đỡ sau 4 tuần điều trị, cần phải xem lại chuẩn đoán. Bệnh thường đỡ trong vòng 1 tuần điều trị, có khi phải điều trị đến 8 tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của kem.

4.4 Thận trọng:

Không dùng Clotrimazol cho điều trị nám toàn thành

Thông báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện kích ứng ở vùng bôi thuốc (đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng), dấu hiệu của sự quá mẫn.

Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không đỡ cần khám lại.

Tránh các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Được dùng

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B (Dạng dùng ngoài)

Thời kỳ mang thai:

Được dùng

Thời kỳ cho con bú:

Được dùng

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Vùng bôi thuốc có thể bị bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytosin với các loài C. albicans.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nhiễm độc cấp tính được xem như không thể xảy ra khi sử dụng quá liều (sử dụng trên một diện tích lớn trong điều kiện thuận lợi cho sự hấp thu) hoặc vô ý uống thuốc.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp vô ý nuốt thuốc, các biện pháp thông thường như rửa dạ dày chỉ nên thực hiện nếu các triệu chứng lâm sàng của quá liều trở nên rõ ràng (ví dụ như chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn).

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacilli.

Cơ chế tác dụng: Liên kết với các Phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

Cơ chế tác dụng:

Clotrimazol là một thuốc chống nấm tổng hợp thuộc nhóm imidazol phổ rộng được dùng điều trị tại chỗ các trường hợp bệnh nấm trên da. Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Clotrimazol rất ít được hấp thu khi bôi trên da. Sáu giờ sau khi bôi kem, nồng độ Clotrimazol thay đổi từ 100 microgam/cm³ trong lớp sừng đến 0,5 – 1 microgam/cm³ trong Iớp gai và 0,1 microgam/cm³ trong lớp mô dưới da.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ đưới 30°C

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam