Potassium chloride (Kali clorid – KCl) – Kali clorid-BFS

Thuốc Kali clorid-BFS là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Kali clorid-BFS (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Potassium chloride (Kali clorid / KCl)

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12BA01, B05XA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Kali clorid-BFS

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội – Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 500mg/5ml.

Thuốc tham khảo:

KALI CLORID-BFS
Mỗi 5ml dung dịch đậm đặc pha tiêm có chứa:
Kali clorid …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Phòng và điều trị chứng giảm Kali huyết do các nguyên nhân khác nhau, bệnh thận kèm tăng thải trừ Kali.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm tĩnh mạch. Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Truyền tĩnh mạch: phải pha loãng nồng độ Kali clorid với 1 thể tích lớn (1000ml) của dung dịch thích hợp để truyền tĩnh mạch, nồng độ Kali tốt nhất là 40 mmol/lít không vượt quá 80 mmol/lít. Để tránh tăng Kali máu trong khi truyền tĩnh mạch, tốc độc truyền không được nhanh, tốc độ 10 mmol/giờ thường là an toàn, khi lượng nước tiểu thải ra vừa đủ( trong điều trị cấp cứu tốc đọ truyền là 20 mmol/giờ). Thông thường, tốc độ truyền không được phép vượt quá 1mmol/phút cho người lớn và 0,02 mmol/1 kg thể trọng/1 phút đối với trẻ em. Nếu tốc độ truyền vượt quá 0,5 mmol/kg/giờ, nhân viên y tế phải ngồi bên cạnh và theo dõi điện tâm đồ liên tục. Trong suốt thời giandùng tốc độ cao, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên về lâm sàng và điện tâm đồ. Nếu có rối loạn chức năng thận, đặc biệt là suy thận cấp, như có dấu hiệu thiểu niệu và hoặc tăng creatinin huyết thanh, xảy ra trong khi truyền Kali clorid, cần ngừng truyền ngay. Có thể truyền lại nếu cần, nên dùngrất thận trọng và theo dõi chặt chẽ.

Liều dùng:

Điều trị giảm Kali máu: Tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch ngoại biên ( Kali huyết thanh nhỏ hơn 2,5 mmol/lít) tốc độ truyền 10-20 mmol/giờ, dùng tốc độ nhanh hơn 20 mmol/lít trong trường hợp cấp cứu, có thể lặp lại cách 2-3 giờ nếu cần, nhưng nồng độ Kali trong dịch truyền không được vượt quá nồng đọ tối đa 40 mmol/lít.

Các trường hợp khác: Liều duy trì dựa vào Kali huyết thanh . Tổn thương thận, giảm nhu cầu. Đối với người có tổn thương thận hoặc bị bloc tim bất cứ thể nào, phải giảm tốc đọ truyền xuống còn 1 nửa và không được vượt quá 5-10 mmol/giờ.

Liều lượng phụ thuộc vào ion đồ huyết thanh và cân bằng kiềm toan. Thiếu Kali được tính theo công thức mmol Kali = kg thể trọng × 0,2 × 2 × (4,5 – Kali huyết thanh hiện tại tính theo mmol), thể tích ngoài tế bào được tính từ thể trọng kg × 0,2).

Chỉ dùng thuốc khi có đơn của bác sỹ

4.3. Chống chỉ định:

Kali clorid chống chỉ định khi tăng kali máu, vì tăng thêm kali có thể gây ngừng tim.

4.4 Thận trọng:

Sử dụng thận trọng với người bị suy thận hoặc suy thượng thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, bị phá hủy mô rộng như bỏng nặng ,hoặc người dùng thuốc lợi tiểu ít thải Kali.

Ở người bị suy giảm chức năng thận, cần cẩn thận khi kê đơn Kali clorid vì có thể có nguy cơ tăng Kali máu. Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt cần thiết ở người bị bệnh tim hoặc bệnh thận.

Ở 1 số người bệnh thiếu magnesi do dùng thuốc lợi tiểu sẽ ngăn cản hấp thu Kali ở ruột, vì vậy cần phải điều chỉnh giảm magnesi máu huyết để điều trị giảm Kali máu.

Nếu dùng Kali clorid khi có tiêu chảy, mất dịch, việc kết hợp sử dụng thuốc có thể gây đôc tính trên thận, nguy cơ tăng Kali máu.

Kali clorid có thể làm trầm trọng thêm bệnh liệt chu kì có tính chất gia đình hoặc các bệnh loạn trương lực cơ bẩm sinh, vì vậy cần phải cẩn trọng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Kali clorid không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Sử dụng thận trọng ở nguời mang thai, vì Kali clorid có trong cấu tạo tự nhiên của mô và dịch, Nồng độ kali cao hay thấp đều có hại cho chức năng tim của mạ và thai nhi, theo dõi sát kali huyết thanh.

Thời kỳ cho con bú:

Việc dùng kali là an toàn trong thời gian cho con bú. Sữa nguời bình thường có ít kali. Nếu nồng độ kali huyết thanh của mẹ được duy trì ở mức sinh lí, thì không có hại cho trẻ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khi dùng lâu dài Kali clorid, có thể xảy ra tăng Kali máu, nhịp tim không đều là dấu hiệu lâm sàng tốt nhất, phát hiện bằng điện tâm đồ.

Thường gặp : Tăng Kali máu, nhịp tim không đều hoặc chậm, mất cảm giác hoặc như kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi, chi dưới yếu hoặc có cảm giác nặng, thở nông hoặc khó thở.

Hiếm gặp: chuột rút, phân có máu( màu đỏ hoặc màu đen) đau ngực hoặc họng, đặc biệt khi nuốt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Loạn nhịp tim là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất, phát hiện được bằng điện tâm đồ. Cần ngừng dùng kali clorid ngay.

Ỉa chảy, buồn nôn, đau bụng thường xảy ra khi dùng thuốc uống, phải uống cùng thức ăn hoặc phải pha loãng dạng dung dịch kali clorid.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Kali clorid có thể tương tác với amphotericin B, corticosteroid, glucocorticoid, corticotrophin, ACTH, gentamicin, penicillin ( kể cả azlocillin, carbennicillin, mezlocillin, piperacillin, ticarcillin), polymixin B. Nhu cầu Kali có thể tăng ở những người dùng các thuốc trên, do tăng bài tiết Kali qua thận, cần theo dõi chặt chẽ Kali huyết thanh.

Các thuốc ức chế enzyme chuyển, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), các yếu tố chẹn beta giao cảm, máu từ trong ngân hàng máu( có thể chứa tới 30 mmol/1 lít huyết tương hoặc tới 65 mmol/1 lít máu nếu bảo quản quá 10 ngày, cyclosporine, thuốc lợi tiểu ít thải canxi, heparin, sữa có ít muối, chất thay thế muối, sử dụng đồng thời với Kali clorid có thể tăng nồng độ Kali huyết thanh, tăng Kali máu nặng gây ngừng tim, đặc biệt trong suy thân, và khi sử dụng các chất chống viêm không steroid cùng với kali clorid có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ đối với dạ dày- ruột.

Kali clorid cần sử dụng thận trọng ở người dùng muối calci đường tiêm, vì có nguy cơ gây loạn nhịp tim.

Khi dùng kali clorid đồng thời với insulin hoặc natri bicarbonate gây giảm kali huyết thanh do thúc đẩy ion kali vào trong tế bào.

Kali clorid không được dùng đồng thời ở người bị bloc tim hoàn toàn hoặc nặng đang dùng digitalis (ví dụ: digoxin) tuy nhiên nếu phải bổ sung kali để đề phòng hoặc điều trị hạ kali ở những người dùng digitalis thì phải theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: gặp những thay đổi trên điện tâm đồ điển hình( sóng T tăng biên độ và nhọn, sóng P biến mất, phức hợp QRS dãn rộng)

Điều trị: Dùng Dextrose 10% pha thêm 10 hay 20 đơn vị insulin trong 1 lít và truyền với tốc độ 300-500 ml dịch trong 1 giờ.

Điều trị nhiễm toan bằng Natri bicarbonat 50 mmol tiêm tĩnh mạch trong 5 phút. Có thể nhắc lại liều này trong vòng 10-15 phút.

Dùng calci gluconat (0,5 đến 1 gam tiêm tĩnh mạch trong 2 phút) để chống lại tác dụng độc lên tim.

Sử dụng nhựa trao đổi ion để rút kali thừa ra khỏi cơ thể bằng sự hấp phụ và trao đổi kali.

Uống natri polystriren sulfonat 20 đến 50 gam nhựa trao đổi ion pha trong 100 ml đến 200 ml dung dịch sorbitol 20%. Liều có thể cho 4 giờ 1 lần, 4 đến 5 lần trong 1 ngày tới khi nồng độ kali trở về bình thường.

Có thể cần thiết sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để làm giảm nồng độ kali huyết thanh ở người suy giảm chức năng thận.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 đến 160 mmol/lít) trong tế bào. Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 đến 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là Na+ – K+ – ATP – ase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K+trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não, và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan.

Cơ chế tác dụng:

Kali là chất hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng enzym và là chất cần thiết trong quá trình sinh lý. Ớ dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 – 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là Na+ – K+ – ATPase có tác dụng vận chuyến tích cực, bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào đế duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não, và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Kali clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, và hấp thu tốt hơn các muối kali khác không phải kali clorid, thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 90%), và phân (khoảng 10%). Không giống natri, khả năng giữ kali của thận kém, ngay cả khi cơ thể thiếu nặng.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm………… vừa đủ 5 ml.

6.2. Tương kỵ :

Kali clorrid không được pha vào manitol, máu hoặc các sản phẩm máu, hoặc dung dịch chứa aminoacid hoặc có chứa lipid, vì có thể làm kết tủa hoặc gây tan hồng cầu truyền vào.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Kali clorid-BFS do Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội – Việt Nam sản xuất (2014).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM